Đang thực hiện

Top banner

Xây dựng kế hoạch học tập cho sinh viên ngành khoa học TV và TT học

Đăng ngày: 01/06/2016

(ĐHVH HN) - Cùng với vấn đề đổi mới giáo dục toàn diện đang diễn ra sôi động trên khắp nước ta, đào tạo theo học chế tín chỉ đang từng bước làm biến đổi thái độ hành vi học và dạy của của các trường đại học. Trường Đại học Văn hóa Hà nội là chiếc nôi đầu tiên đào tạo ngành khoa học thư viện và thông tin trong cả nước với gần 60 năm. Để có thể bắt kịp với xu thế và tiến bộ xã hội, ngày 12 tháng 12 năm 2012 đã đánh dấu bước chuyển đổi học chế niên chế sang học chế tín chỉ của nhà trường. Sau hơn 3 năm thực hiện, học chế tín chỉ đã phát huy phần nào tác dụng và thay đổi ít nhiều quá trình học tập và nghiên cứu của sinh viên. Tuy nhiên một trong những vẫn đề đặt với các bạn sinh viên Đại học Văn hóa nói chung và Khoa Thư viện thông tin nói riêng là làm sao  thể học kịp tiến độ? Câu trả lời nằm ở chỗ các bạn cần xây dựng cho mình một kế hoạch học tập chi tiết và tuân thủ các nguyên tắc trong việc đăng ký và học các môn học. Bài viết trình bày vai trò của việc lập kế hoạch học tập đồng thời đưa ra những gợi ý trong việc lập kế hoạch học tập và một số điểm cần chú ý trong quá trình đăng ký môn học và học tập của các bạn sinh viên ngành khoa học thư viện và thông tin học, với mục đích giúp các bạn có cái nhìn toàn cảnh về kế hoạch học tập, tự xây dựng một kế hoạch học tập tối ưu, phù hợp với khả năng, điều kiện và sở thích song vẫn kịp tiến độ.

1.             THẾ NÀO LÀ KẾ HOẠCH HỌC TẬP VÀ VAI TRÒ CỦA VIỆC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HỌC TẬP

Đối với trường đại học Văn hóa Hà nội, đào tạo theo học chế tín chỉ đã và đang đưa lại cho sinh viên rất nhiều lợi ích. Một trong những ưu điểm nổi trội của học chế này so với học chế niên chế là tăng “phần mềm” giảm “phần cứng”. Ưu thế này giúp sinh viên xác định mục đích học, phương hướng học tập sát hợp hơn với điều kiện và khả năng của bản thân, giảm áp lực học tập thông qua giảm áp lực thi (không còn các kỳ thi tốt nghiệp hay chuyển giai đoạn). Bên cạnh đó, tạo điều kiện để sinh viên có thể học vượt tiến độ, ra trường sớm và có nhiều cơ hội lựa chọn những môn học phù hợp sở trường. tuy nhiên, các ưu điểm của tín chỉ cũng đặt ra cho sinh viên rất nhiều thách thức như: cần nâng cao tang cường tự giác, trau dồi khả năng tự học, tự nghiên cứu, nắm bắt đầy đủ và rõ ràng chương trình học, tự theo dõi tiến trình học tập và rèn luyện… Một trong những yêu cầu quan trọng của học chế tín chỉ đối với sinh viên là tự xây dựng kế hoạch học tập cho bản thân.

 Vậy kế hoạch học tập là gì? Có thể hiểu kế hoạch học tập của mỗi sinh viên là lịch trình học tập mà các bạn tự xây dựng cho từng năm học, từng kỳ học. Kế hoạch học tập cần được xây dựng ngay từ những ngày đầu tiên các bạn học tại trường dựa trên cơ sở chương trình học tập, mục tiêu học (về thời gian), điều kiện, khả năng (tài chính), năng lực, sở thích của từng bạn.

Trước mỗi kỳ đăng ký môn học, nhiều bạn sinh viên rất lúng túng, không hiểu và không rõ mình cần đăng ký môn học nào, những môn học nào là bắt buộc, môn học nào tự chọn, học môn nào trước, môn nào sau, môn nào nên học ở kỳ nào, những quy định trong việc đăng ký môn học, ….rất nhiều bạn sinh viên còn chưa rõ để được nhận bằng tốt nghiệp cần phải học những môn học nào, các chứng chỉ cần hoàn thành, … dẫn tới đăng ký sai môn học, phải hủy các môn học,  học muộn hơn so với tiến độ, học các môn học không có trong danh mục chương trình học, đăng ký thừa tín chỉ…. Những vướng mắc kể trên mà các sinh viên gặp phải có thể giải quyết nhờ một kế hoạch học tập được xây dựng trước.    Như vậy, kế hoạch học tập rất quan trọng bởi nó giúp các sinh viên có được lộ trình học tập phù hợp với điều kiện tài chính, khả năng và thời gian tham dự hoạt động học tập.

2.             YÊU CẦU TRONG XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HỌC TẬP

Để xây dựng được kế hoạch học tập, cần dựa trên 3 yếu tố chính:

Thứ nhất: Chương trình đào tạo của ngành học. Để xây dựng được kế hoạch học tập, đầu tiên phải hiểu rõ chương trình đào tạo của ngành học. Hiện nay, chương trình đào tạo của các ngành là khác nhau, tuy nhiên có thể chia thành các loại môn học sau:

·                Môn học đại cương chung (áp dụng cho tất cả các ngành): gồm 17 môn học chia thành 3 khối kiến thức: kiến thức lý luận chính trị, khối kiến thức tin học ngoại ngữ, khối kiến thức xã hội nhân văn.

·                Môn học đại cương riêng (áp dụng cho từng ngành) bao gồm 4 môn học  (ngành khoa học thư viện và thông tin học giống nhau). 

·                Môn học thuộc khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp chia thành các khối môn: kiến thức cơ sở ngành và khối kiến thức ngành.

Thứ hai: kế hoạch giảng dạy của từng năm học, từng ngành. Trong kế hoạch này chỉ rõ các môn học được mở từng học kỳ, từng năm học của từng ngành rất chi tiêt và cụ thể. Kế hoạch này được lập do BCN khoa chuyên ngành và vào tháng 5 hàng năm cho năm học tiếp theo.

Thứ ba: kế hoạch học tập chung của nhà trường, danh mục các môn học dự kiến mở và phân luông học tập cho từng chuyên ngành. Những văn bản này thường được đưa lên Website trước mỗi kỳ đăng ký môn học để sinh viên tham khảo.

Dựa trên 3 cơ sở trên, sinh viên cần tự xây dựng kế hoạch học tập cho mình (có thể tham khảo các kế hoạch học tập mẫu ỏ phần tiếp theo của bài viết này)

Dưới đây là danh mục các môn học của ngành khoa học thư viện và thông tin học

KHỐI KIẾN THỨC ĐẠI CƯƠNG

MÔN HỌC ĐẠI CƯƠNG CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC NGÀNH

TT

Mã môn học

Tên môn học

Số tín chỉ

Khối kiến thức lý luận chính trị:

1

CT21A01

Nguyên lý cơ bản chủ nghĩa Mác Lê nin (HP1)

2

2

CT21A02

Nguyên lý cơ bản chủ nghĩa Mác Lê nin (HP2)

3

3

CT21A03

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

4

CT21A04

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản VN

3

5

CT21A05

Đường lối văn hóa văn nghệ của ĐCS VN

2

Khối kiến thức tin học – ngoại ngữ:

6

NN21A06

Tiếng Anh cơ bản (HP 1)

3

7

NN21A07

Tiếng Anh cơ bản (HP 2)

4

8

CT21A08

Tin học đại cương

3

Kiến thức xã hội – nhân văn

 

9

VH21A09

Văn hóa học đại cương

2

10

VH21A10

Cơ sở văn hóa VN

3

11

CT21A11

Mỹ học đại cương

2

12

CT21A12

Tâm lý học đại cương

2

13

VH21A13

Xã hội học đại cương

2

14

CT21A14

Nhà nước và pháp luật đại cương

2

15

CT21A15

Lịch sử tư tưởng phương Đông và VN

2

16

VH21A16

Lịch sử văn minh thế giới

2

17

VV21A17

Đông Nam Á học đại cương

2

 

MÔN HỌC ĐẠI CƯƠNG RIÊNG

TT

Mã môn học

Tên môn học

Số tín chỉ

18

CT21B21

Logic học đại cương

2

19

VV21B01

Lịch sử văn học VN

2

20

TT21B20

Mạng máy tính và an toàn thông tin

2

21

CT21B03

Phương pháp nghiên cứu khoa học

2

KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP

NGÀNH KHOA HỌC THƯ VIỆN

TT

Mã môn học

Tên môn học

Số tín chỉ

Kiến thức cơ sở ngành

22

TV22A22

Kiến thức thông tin

3

23

TV22A23

Đại cương về khoa học thư viện

3

24

TV22A24

Đại cương về khoa học thông tin

3

25

TV22A25

Hoạt động lưu trữ

2

26

TV22A26

Pháp chế và tiêu chuẩn hóa hoạt động TTTV

3

27

NN23A08

Tiếng Anh chuyên ngành

3

28

TV22A28

Toán học trong hoạt động  thư viện

2

Kiến thức ngành (bắt buộc)

29

TV23A29

Xây dựng và phát triển vốn tài liệu

2

30

TV23A30

Biên mục mô tả

4

31

TV23A31

Phân loại tài liệu

4

32

TV23A32

Định đề mục chủ đề và từ khóa

3

33

TV23A33

Tóm tắt và tổng quan tài liệu

2

34

TV23A34

Hoạt động thư mục

3

35

TV23A35

Bảo quản tài liệu

2

36

TV23A36

Các hệ phần mềm ứng dụng trong thư viện

3

37

TV23A37

Tổ chức thông tin trong bộ máy tra cứu

3

38

TV23A38

Tra cứu thông tin

3

39

TV23A39

Thiết kế và quản trị cơ sở dữ liệu

2

40

TV23A40

Dịch vụ thông tin thư viện

3

41

TV23A41

Quản lý hoạt động thông tin thư viện

3

42

TV23A42

Tự đống hóa hoạt động thông tin thư viện

3

43

TV23A43

Thư viện số

3

44

TV23A44

Tiểu luận

1

45

TV25A55

Thực tập giữa khóa (lần 1)

2

46

TV25A 56

Thực tập tốt nghiệp (lần 2)

4

Kiến thức ngành (tự chọn)

 

47

TV23B45

Các loại hình thư viện

2

48

TV23B46

Công tác địa chí trong thư viện

2

49

TV23B47

Marketing trong hoạt động TTTV

2

50

TV23B48

Thiết kế và quản trị Website

2

51

TV23B49

Xây dựng và quản lý dự án phát triển cơ quan TTTV

2

52

TV23B50

Kinh tế trong hoạt động TTTV

2

53

TV23B51

Trình bày thông tin khoa học

2

54

TV23B52

Giao tiếp trong hoạt động TTTV

2

55

TV23B53

Công nghệ thông tin và truyền thông trong hoạt động TTTV

2

56

TT23A42

Sở hữu trí tuệ trong hoạt động thông tin thư viện

2

 

NGÀNH THÔNG TIN HỌC

TT

Mã môn học

Tên môn học

Số tín chỉ

Kiến thức cơ sở ngành

22

TV22A22

Kiến thức thông tin

3

23

TV22A23

Đại cương về khoa học thư viện

3

24

TV22A24

Đại cương về khoa học thông tin

3

25

TV22A25

Hoạt động lưu trữ

2

26

TV22A26

Pháp chế và tiêu chuẩn hóa hoạt động TTTV

3

27

NN23A08

Tiếng Anh chuyên ngành

3

28

TT23A28

Toán học trong hoạt động thông tin

2

Kiến thức ngành (bắt buộc)

29

TT23A29

Xây dựng và phát triển nguồn lực thông tin

3

30

TT23A30

Xử lý thông tin 1

2

31

TT23A31

Xử lý thông tin 2

3

32

TT23A32

Xử lý thông tin 3

3

33

TT23A33

Xử lý thông tin 4

3

34

TT23A34

Xử lý thông tin 5

2

35

TT23A35

Tổ chức thông tin

3

36

TT23A36

Các hệ phần mềm quản trị thông tin

3

37

TT23A37

Người dùng tin và nhu cầu tin

2

38

TV23A38

Tra cứu thông tin

3

39

TV23A39

Thiết kế và quản trị cơ sở dữ liệu

2

40

TV23A40

Dịch vụ thông tin thư viện

3

41

TV23A41

Quản lý hoạt động thông tin thư viện

3

42

TT23A42

Tự động hóa hoạt động thông tin thư viện

3

43

TT23A42

Sở hữu trí tuệ trong hoạt động TTTV

2

44

TV23A43

Thư viện số

3

45

TT23A45

Tiểu luận

1

46

TT25A55

Thực tập giữa khóa (lần 1)

2

47

TT25A 56

Thực tập tốt nghiệp (lần 2)

4

Kiến thức ngành (tự chọn)

 

48

TT23B46

Phân tích tổng hợp và đánh giá thông tin

2

49

TT23B47

Hoạt động thông tin KH và CN

2

50

TT23B48

Hoạt động thông tin văn hóa nghệ thuật

2

51

TT23B49

Nguồn thông tin chính phủ

2

52

TT23B50

Thông tin kinh tế thương mại

2

53

TV23B48

Thiết kế và quản trị Website

2

54

TV23B47

Marketing trong hoạt động TTTV

2

55

TV23B49

Xây dựng và quản lý dự án phát triển cơ quan TTTV

2

56

TV23B51

Trình bày thông tin khoa học

2

3.             CÁC KẾ HOẠCH HỌC TẬP MẪU

Việc xây dựng kế hoạch học tập còn khá mới mẻ với các bạn sinh viên nên trên cơ sở danh mục các môn học và kế hoạch giảng dạy của khoa Thư viện – Thông tin, đội ngũ các thầy cô giáo cố vấn học tập đã xây dựng các kế hoạch học tập mẫu. Các mẫu kế hoạch học tập này được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu của 2 đối tượng  sinh viên cơ bản:

1)              Sinh viên có học lực Khá – Giỏi, có nhu cầu và năng lực học vượt chương trình có thể tham khảo kế hoạch học tập mẫu 3,5 năm.

2)              Sinh viên có học lực Trung bình – Khá, học đúng tiến độ có thể tham khảo kế hoạch học tập mẫu 4 năm.

(Cụ thể xem trong văn bản đính kèm)

4.             NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý TRONG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HỌC TẬP

Nguyên tắc cơ bản trong thực hiện kế hoạch học tập là :

1-              CHÚ Ý TỚI ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT CỦA CÁC MÔN HỌC

2-              CHUYÊN NGÀNH TRƯỚC – ĐẠI CƯƠNG SAU

3-              CHUNG TRƯỚC – RIÊNG SAU

4-              BẮT BUỘC TRƯỚC – TỰ CHỌN SAU

Nếu sinh viên không qua được môn học phải học lại thì nêu ưu tiên đăng ký các môn học lại là chuyên ngành trước, đại cương sau vì các môn chuyên ngành ít mở hơn các môn đại cương, nhiều môn học chuyên ngành chỉ mở vào một kỳ cố định (chỉ kỳ 1 hoặc kỳ 2 của năm học).

Đối với các môn tự chọn sinh viên cần chọn 8 tín chỉ tự chọn (tương đương 4 môn học). nếu sinh viên làm khóa luận tốt nghiệp (xem những điều kiện làm khóa luận tốt nghiệp trong quy chế đào tạo theo tín chỉ của nhà trường) không cần tích lũy các tín chỉ tốt nghiệp (6 tín chỉ). Nếu sinh viên chọn cách học tích lũy cần chọn thêm 6 tín chỉ trong phần tự chọn (tương đương 3 môn học tự chọn).

Để xây dựng kế hoạch học tập phù hợp với điều kiện tài chính, thời gian và sức học, sinh viên cần đọc và nắm vững các quy chế của nhà trường trong đào tạo tín chỉ như:

-                 Quy chế đào tạo theo tín chỉ

-                 Quy định thực tập và thực tập bán thời gian

-                 Quy định về điều kiện tốt nghiệp

-                 Quy định về thi hết học phần…

Ngoài ra sinh viên cần chú ý đăng ký học và hoàn thành các chứng chỉ giáo dục thể chất  (học năm thứ nhất) và giáo dục quốc phòng (kỳ phụ năm học thứ nhất) và các tuần sinh hoạt chính trị công dân sinh viên (tổ chức vào thứ bảy, chủ nhật tháng đầu tiên của năm học)./.


Tham khảo lưu đồ học tập tại đây.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1. Quy chế đào tạo tín chỉ của trường Đại học Văn hóa HN

2. Chương trình khung ngành khoa học Thư viện và ngành Thông tin học

3. Kế hoạch học tập của ngành Khoa học Thư viện và Thông tin học.

 

Bài: Nguyễn Thị Ngọc Mai, Phạm Thị Phương Liên

Khoa Thư viện – Thông tin, trường Đại học Văn hóa Hà Nội

 

Admin3    
Lượt xem: 4613
Xem nhiều
Right Tuyen sinh DH
TSNK
Right - tuyen sinh SDH
Right - tuyen sinh VLVH
Right - NCVH
Right - Thu vien so
Right - middle
Right - NCVH
Right - Thu vien so
Right - middle
Thống kê truy cập
Đang truy cập: 11
Lượt truy cập: 1.596.900