Đang thực hiện

Top banner

Ứng dụng CNTT trong thi trắc nghiệm tiếng Anh ở ĐH Văn hóa HN

Đăng ngày: 26/02/2013

1. Tổng quan về Phân tích kết quả thi

          Thi trắc nghiệm chỉ có thể thật sự hiệu quả khi các đề thi được lấy từ một ngân hàng đề thi chung. Tuy nhiên để xây dựng một ngân hàng đề thi chung là cả một vấn đề cần có thời gian đầu tư thích đáng. Quá trình đó có thể tóm tắt như sau:

1.     Xây dựng một kho dữ liệu dưới dạng các nhóm câu hỏi, hình ảnh hay âm thanh, mỗi nhóm câu hỏi sẽ gồm các câu tương đương nhau về định dạng và độ khó.

2.     Xây dựng một cấu trúc đề thi theo cấp trình độ cần đánh giá.

3.     Dùng một phần mềm lựa chọn ngẫu nhiên một số câu hỏi trong kho dữ liệu theo đúng cấu trúc đã định để tạo ra các đề thi.

4.     Tổ chức thi khách quan trên giấy hoặc trên máy.

5.     Phân tích đánh giá kết quả thi chung và riêng theo từng câu hỏi.

6.     Với những câu có tỷ lệ câu trả lời đúng hoặc sai quá lớn (trên 90% đúng hoặc khoảng 25% đúng) cần được phân tích cụ thể để tìm ra các nguyên nhân. Nếu nguyên nhân do quá trình giảng dạy thì cần điều chỉnh cách dạy và học cũng như lựa chọn giáo trình cho phù hợp, trong trường hợp khác cần loại các câu hỏi này ra khỏi kho dữ liệu.

7.     Quá trình này cần lặp lại ở 3 giai đoạn (theo học phần) sẽ giúp cho đánh giá toàn bộ chương trình dạy tiếng Anh trong trường một cách toàn diện.

8.     Hoàn thiện kho dữ liệu để trở thành một ngân hàng đề thi.

Nội dung bài viết này sẽ chỉ trình bày một phần của một giai đoạn trong nghiên cứu chung đó là phân tích kết quả thi trắc nghiệm tiếng Anh học phần 1. Nội dung đầy đủ sẽ gồm:

·        Lựa chọn mẫu đánh giá

·        Khảo sát kết quả

·        Đánh giá kết quả thi của sinh viên theo cấu trúc bài thi

·        Đánh giá các câu hỏi có kết quả điển hình

·        Đánh giá đề thi theo chuẩn đầu ra đã được công bố

·        Đánh giá đề thi theo giáo trình đang giảng dạy và phương pháp áp dụng

·        Các đề xuất và kiến nghị

          Phương pháp nghiên cứu mà tác giả sử dụng chủ yếu sẽ là phương pháp thống kê kết hợp với phân tích, đánh giá.

Tuy nhiên do trên đã trình bày một số nội dung sẽ được lược bớt hoặc không được trình bày trong bài viết này. Các nội dung đó có thể sẽ được trình bày trong các bài viết khác sau khi được phân tích và thử nghiệm một cách chính xác nhất.

Các đề xuất trong bài này cũng mới chỉ dừng ở mức độ định hướng theo nhóm. Các đề xuất cụ thể chi tiết hơn khi có phân tích đánh giá đầy dủ ở tất cả các mục đã kể trên.

II. Nội dung báo cáo

1. Lựa chọn mẫu đánh giá

Để đánh giá với sự cộng tác của Phòng Khảo thí tác giả đã chọn ngẫu nhiên 100 bài thi kết thúc học phần 1 của cùng một mã đề thi (cụ thể là mã đề số 2) dùng làm mẫu nghiên cứu, cách lựa chọn như vậy đảm bảo các yêu cầu sau:

Tính đại diện: do cách ra đề thi trắc nghiệm sử dụng phần mềm xuất đề ngẫu nhiên từ 2 hay 4 đề thi gốc đảm bảo các đề xuất ra có độ khó hoàn toàn tương đương nhau vì vậy một mã đề có thể đại diện cho toàn bộ các đề thi.

Tính toàn thể: Do cách tổ chức thi của trường mỗi đợt thi sử dụng 6 trong 8 mã đề thi ngẫu nhiên cho khoảng 800 sinh viên, như vậy mỗi mã đề thi có khoảng 130 sinh viên thi. Việc chọn 100 trong tổng số 130 bài thi để khảo sát chiếm trên 70% tổng số bài thi chỉ nhằm mục đích tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình gia công số liệu mà không ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng.

Tính hiện thực: Lựa chọn bài thi học phần 1 là đối tượng khảo sát không phụ thuộc vào chuyên ngành đào tạo, giáo viên đứng lớp giúp cho việc đánh giá kết quả học tập của sinh viên một cách khách quan để từ đó có một cách nhìn chính xác về thực trạng trình độ tiếng anh của sinh viên, chất lượng giáo trình đang sử dụng cũng như mức độ phù hợp của bài thi và từng câu hỏi thi.

2. Khảo sát kết quả

       Tổng quan kết quả thi của sinh viên được thể hiện trong biểu đồ sau: 


Kết quả trên cho thấy nếu chỉ căn cứ vào kết quả bài thi thì số sinh viên xếp loại khá-giỏi chỉ chiếm 7% trong khi số sinh viên yếu kém chiếm tới 65%. Tuy nhiên nếu tính theo phân loại kết quả theo tín chỉ với yêu cầu sinh viên chỉ cần đạt điểm thi hết học phần 4,0 thì tỷ lệ sinh viên xếp loại đạt sẽ tăng lên tới 68% vẫn còn 32% sinh viên không đạt.

Nếu tính phân bố kết quả theo tỷ lệ cấu trúc bài thi chuẩn và tỷ lệ điểm đạt được trong bài thi của sinh viên sẽ có biểu đồ sau:

Kết quả trên cho thấy so với tỷ lệ quy định trong bài thi chuẩn thì tỷ lệ điểm đạt được của sinh viên trong bài thi cao hơn về ngữ pháp, đọc hiểu và sửa lỗi câu và thấp hơn trong phần ngữ âm và viết.

Xét theo từng câu hỏi ta có kết quả sau:

Số câu có trên 60% sinh viên trả lời đúng là 4 chứng tỏ chỉ có 4 câu có số lượng sinh viên nắm chắc trên 50% còn các câu còn lại tỷ lệ sinh viên chắc chắn khi chọn đáp án chưa tới 50%. Cá biệt có tới 6 chiếm 12% câu hỏi sinh viên hoàn toàn chọn lựa một cách ngẫu nhiên, vì tỷ lệ số câu trả lời đúng chỉ khoảng 25%. Việc phân tích đánh giá cụ thể 6 câu này để tìm hiểu nguyên nhân tại sao gần như 100% sinh viên không trả lời được sẽ trình bày trong báo cáo chi tiết.

Tương tự các mục đánh giá kết quả thi của sinh viên theo cấu trúc bài thi và đánh giá các câu hỏi có kết quả điển hình tác giả sẽ đề cập tới trong báo cáo nghiên cứu riêng.

3. Đánh giá đề thi theo chuẩn đầu ra đã được công bố

Cấu trúc đề thi hết học phần 1 được thể hiện trên biểu đồ phân bố sau:

Cấu trúc bài thi trên cho thấy có tới 40% kiến thức bài thi liên quan trực tiếp đến kỹ năng viết gồm: sửa lỗi câu, nối câu và xắp xếp lại trật tự của câu. 30% kiến thức bài thi giành cho ngữ pháp. Kỹ năng đọc, một kỹ năng quan trọng trong dạy tiếng Anh ở bậc đại học chỉ chiếm 20% còn lại 10%  giành cho phần ngữ âm.

Đối chiếu với công bố chuẩn đầu ra về trình độ tiếng Anh của trường đại học văn hóa Hà Nội tại địa chỉ www.huc.edu.vn có thể thấy với 3 ngành không công bố chuẩn đầu ra Tiếng Anh ta có thể tạm thời không đề cập đến với 4 ngành còn lại thì hai ngành đòi hỏi trình độ đầu ra chủ yếu để đọc các tài liệu chuyên ngành (thư viện-thông tin, bảo tàng) hai ngành đòi hỏi làm việc trực tiếp với người nước ngoài (Văn hóa du lịch, quản lý văn hóa). Với công bố chuẩn đầu ra như vậy có thể nói yêu cầu chủ yếu với đối tượng sinh viên là “Đọc” và phần nào là “Nói”. Một bài thi chuẩn quốc tế như bài thi IELTS cũng có tỷ lệ đọc là 40%, tỷ lệ viết là 30% và 30% cho tất cả các kỹ năng còn lại. Căn cứ theo chuẩn đầu ra của trường, tham khảo các bài thi theo chuẩn quốc tế có thể thấy bài thi kết thúc học phần 1 ra nặng về kỹ năng viết là không thật phù hợp, thực tế kết quả thi cũng cho thấy sinh viên yếu về kỹ năng này hơn cả.

4. Đánh giá đề thi theo giáo trình đang sử dụng

          Hiện giáo trình đang sử dụng để giảng dạy phần tiếng Anh cơ bản là Life Lines Elementary. Nếu xác định dạy tiếng anh cơ bản theo định hướng giao tiếp thì việc chọn giáo trình này là hợp lý, tuy nhiên nếu để đánh giá mức độ phù hợp của giáo trình với chuẩn đầu ra của trường sẽ cần phân tích chi tiết hơn nữa do đó sẽ là nội dung trong bài nghiên cứu đầy đủ, phạm vi bài viết này chỉ đề cập đến mức độ phù hợp của bài thi với giáo trình đang sử dụng.

          Xem xét toàn bộ giáo trình Life Line Elementary có thể thấy cấu trúc chung của các bài như sau: Phần từ vựng chiếm khoảng 2 trang; ngữ pháp từ 2 đến 3 trang; nghe 2 trang; Đọc, viết 1 đến 2 trang. Rõ ràng cấu trúc như vậy thiên về các kỹ năng hội thọai đơn giản, rất ít kỹ năng đọc, viết trong khi để đáp ứng chuẩn đầu ra bài thi cần thiên về kỹ năng Đọc. Nếu xét về nội dung và yêu cầu đọc của giáo trình thì hãy còn một khoảng cách khá xa so với bài thi và chuẩn đầu ra của trường.

5. Các đề xuất và kiến nghị

          Trong nghiên cứu đầy đủ tác giả sẽ đưa ra một số đề xuất và kiến nghị theo các nhóm sau:

Nhóm các đề xuất về xây dựng chương trình và lựa chọn giáo trình.

·      Việc xây dựng chương trình và lựa chọn giáo trình cần phải đáp ứng Quyết định 66/2007/BGDĐT dựa theo tiêu chuẩn châu Âu theo 6 cấp độ.

·        Việc xây dựng chương trình  và lựa chọn giáo trình cũng phải tính tới đặc thù của trường với chuẩn đầu ra tiếng anh theo 3 mức khác nhau

·        Việc xây dựng chương trình và lựa chọn giáo trình cũng phải tính đến mức độ và các kỹ năng sử dụng tiếng Anh theo từng nghề.

Trên cơ sở 3 yếu tố trên nên chăng xây dựng 3 chương trình khác nhau cho 3 nhóm nghề dựa theo chuẩn đầu ra và kèm theo đó là 3 bộ giáo trình phù hợp.

Nhóm các đề xuất về xây dựng đề thi

·        Cấu trúc đề thi phải đáp ứng được quy định chung theo tiêu chuẩn châu Âu và hướng dẫn mẫu theo thông tư số 10/2011/TT-BGDĐT

·        Các đề thi phải sát với chương trình và giáo trình đào tạo.

·      Các đề thi cần phải được lấy từ ngân hàng chung nhưng phải đảm bảo chúng tương đương về độ khó.

·        Các câu hỏi thi phải được đánh giá và hoàn thiện sau mỗi đợt thi để có thể có một ngân hàng đề thi hoàn chỉnh.

Nhóm các đề xuất về tổ chức dạy và học

·        Về phân phối chương trình và học phần chỉ nên giới hạn trong 2 học phần.

·        Về tổ chức lớp nên giới hạn số sinh viên tối thiểu và tối đa, thời gian học sinh bắt buộc phải hoàn thành tín chỉ

·        Về bố trí thời khóa biểu: chỉ nên bố trí không quá 4 tiết (tốt nhất là 3 tiết)/buổi/lớp, bố trí nhiều hơn hay ít hơn đều không đạt được hiệu quả đối với môn ngoại ngữ.

·        Về phương tiện hỗ trợ: Ngoài cassett, nên bố trí các phương tiện nghe nhìn khác (multimedia) để hỗ trợ công tác dạy và học

 

Tài liệu tham khảo

1.      Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quyết định số 66/2008/QĐ-BGDĐT ngày 02 thánh 12 năm 2008 của Bộ trưởng bộ Giáo dục và Đào tạo, về việc quy định chương trình giáo dục thường xuyên về tiếng Anh thực hành.

2.      Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư số 10/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ban hành quy chế đào tạo trình độ Thạc sỹ.

3.      Đại học văn hóa Hà Nội, Đề thi hết học phần 1 môn Tiếng Anh.

4.      Đại học Văn hóa Hà Nội, Cấu trúc đề thi tiếng Anh đầu vào, hết học phần 1, học phần 2 môn tiếng Anh.

5.      Giáo trình Lifelines quyển 1,2,3, Oxfor press, 2009

6.      Cam kết chuẩn đầu ra bậc Đại học của trường Đại học Văn hóa Hà Nội

7.      Các bài thi và Kết quả thi hết học phần 1 (Mẫu đề số 2) môn tiếng Anh của sinh viên trường Đại học Văn hóa Hà Nội 

Bài: Đàm Thị Ngọc Thư - GV Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Quốc tế
Admin2.

hoc mua bán đàn guitar tai tphcm công ty thiết kế web tai tphcm cong ty may áo thun đồng phục hoc phát âm tiếng anh chuan khoa học thiết kế web tphcm tphcm mua container văn phòng cu dia chi thay man hinh iphone tai tphcm thiet bi bếp công nghiệp bep nha hang dai ly ống nhựa tiền phong ong nuoc du an Căn hộ Scenic Valley ban thuoc kich duc nu chuyen thi cong phong karaoke vip
Lượt xem: 9954
Xem nhiều
Right Tuyen sinh DH
TSNK
Right - tuyen sinh SDH
Right - tuyen sinh VLVH
Right - NCVH
Right - Thu vien so
Right - middle
Right - NCVH
Right - Thu vien so
Right - middle
Thống kê truy cập
Đang truy cập: 15
Lượt truy cập: 1.676.999