Đang thực hiện

Top banner

Một số lỗi khi sử dụng mạo từ tiếng Anh

Đăng ngày: 12/06/2019



(ĐHVH HN) - Mạo từ là những từ quen thuộc đối với bất kỳ ai từ khi mới làm quen với tiếng Anh. Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể sử dụng đúng mạo từ trong mọi trường hợp, đặc biệt là những người đang ở trình độ tiếng Anh sơ cấp. Bài viết này đề cập đến một số lỗi thường gặp khi dùng mạo từ và mong góp phần giúp các bạn hiểu cũng như tránh được những lỗi này.
  1. Mạo từ tiếng Anh và phân loại mạo từ tiếng Anh
Mạo từ (còn gọi là quán từ) là từ đứng trước danh từ, cho biết danh từ đó đề cập đến đối tượng không xác định hay xác định. Mạo từ tiếng Anh được chia làm hai loại: mạo từ không xác định và mạo từ xác định.
  • Mạo từ không xác định (a/an) được dùng khi người nghe hoặc người đọc không biết rõ về đối tượng mà người nói hoặc người viết đề cập tới. Mạo từ không xác định  được dùng trước danh từ đếm được ở số ít.
  • Mạo từ xác định (the) được dùng khi người nghe hoặc người đọc biết rõ về đối tượng người nói hay người viết đề cập tới. Nó có thể được dùng cho cả danh từ không đếm được và danh từ đếm được ở số ít và số nhiều.
 
  1. Một số lỗi thường gặp khi dùng mạo từ không xác định
    1. Lỗi không dùng mạo từ trước danh từ mang nghĩa chung
Đây là một lỗi phổ biến. Trước danh từ mang nghĩa chung thường có mạo từ không xác định.
Ví dụ:
  •  Sai: Lion is wild animal.
(Sư từ là động vật hoang dã.)
  • Đúng: A lion is a wild animal.
  • Sai: Ant is insect.
(Kiến là côn trùng.)
  • Đúng: An ant is an insect.
    1. Lỗi dùng mạo từ trước danh từ chỉ tước hiệu
Theo thói quen, nhiều người sử dụng mạo từ không xác định trước danh từ chỉ tước hiệu hoặc chức vụ giống như các danh từ chỉ nghề nghiệp (He’s a teacher). Tuy nhiên, cần phải cẩn thận vì đây là cách sử dụng sai.
Ví dụ:
  • Sai: He was promoted to a Sales manager.
(Anh ta đã được thăng chức làm giám đốc kinh doanh.)
  • Đúng: He was promoted to a Sales manager.
  • Sai: They elected him a president.
(Họ đã bầu ông ấy là chủ tịch.)
  • Đúng: They elected him a  president.
  • Sai: He was appointed an ambassador.
(Ông ấy đã được bổ nhiệm là đại sứ.)
  • He was appointed an ambassador.
  • Sai: As a manager of this department, he is responsible for making the final decision.
(Là quản lý bộ phận này, ông ấy chịu trách nhiệm đưa ra quyết định cuối cùng.)
  • Đúng: As a  manager of this department, he is responsible for making the final decision.
    1. Lỗi dùng mạo từ trước danh từ trừu tượng
Trước danh từ trừu tượng, không sử dụng mạo từ không xác định.
  • Sai: A beauty is in a simplicity.
(Vẻ đẹp là ở sự giản dị.)
  • Đúng: A beauty is in a simplicity.
  • Sai: The boy asked his mother what a freedom was.
(Cậu bé hỏi mẹ tự do là gì.)
  • Đúng: The boy asked his mother what a freedom was.
    1. Lỗi dùng mạo từ trước các danh từ chỉ bệnh tật
Thông thường, không sử dụng mạo từ không xác định trước các danh từ chỉ bệnh tật.
Ví dụ:
  • Sai: I have a toothache.
(Tôi bị đau răng.)
  • Đúng: I have a tootache.
  • Sai: He is suffering from an influenza.
(Anh ấy đang bị cúm.)
  • Đúng: He is suffering from an influenza.
Tuy nhiên, chúng ta cần lưu ý một số danh từ chỉ bệnh vẫn thường đi sau mạo từ không xác định như: a headache (đau đầu), a pain (đau), a cold (cảm lạnh), a cough (ho), a bad back (đau lưng), a sore eye (đau mắt), a sore throat (đau họng).
  1. Lỗi dùng mạo từ sau “of”
Các danh từ: post (vị trí), rank (cấp bậc), kind (kiểu, loại), office (văn phòng), tittle (chức danh) đi kèm “of” không cần dùng đến mạo từ xác định đằng sau.
Ví dụ:
  • Sai: He was given the title of a professor.
(Ông ấy được phong danh hiệu giáo sư.)
  • Đúng: He was given the title of a professor.
  • Sai: He was given the rank of a major.
(Ông ấy được phong cấp đại tá.)
  • Đúng: He was given the rank of a major.
  • Sai: I would like to apply for the post of a sales assistant.
(Tôi muốn xin vào làm vị trí nhân viên kinh doanh.)
  • Đúng: I would like to apply for the post of a sales assistant.
  1. Một số lỗi thường gặp khi dùng mạo từ xác định
    1. Lỗi không dùng mạo từ trước những vật duy nhất
Trước những danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc là duy nhất thì luôn có mạo từ xác định.
Ví dụ:
  •  Sai: Earth goes round Sun.
(Trái đất xoay quanh mặt trời.)
  • Đúng: The Earth goes round the Sun.
  • Sai: Hanoi is capital of Vietnam.
(Hà Nội là thủ đô của Việt Nam.)
  • Đúng: Hanoi is the capital of Vietnam.
  • Sai: I usually use Internet for fun.
(Tôi thường sử dụng Internet để giải trí.)
  • Đúng: I usually use the Internet for fun.
    1. Lỗi không dùng mạo từ trước danh từ chỉ nhạc cụ
Trước các danh từ chỉ nhạc cụ âm nhạc luôn có mạo từ “the”.
Ví dụ:
  •  Sai: I love playing piano.
(Tôi thích chơi đàn dương cầm.)
  • Đúng: I love playing the piano.
  • Sai: He created beautiful melodies with guitar.
(Anh ấy đã tạo nên những giai điệu tuyệt vời với cây đàn ghi-ta.)
  • Đúng: He created beautiful melodies with the guitar.
    1. Lỗi dùng mạo từ trước các danh từ chỉ bữa ăn
Trước tên các bữa ăn thì không sử dụng mạo từ.
Ví dụ:
  • Sai: What time is the lunch?
(Mấy giờ ăn trưa?)
  • Đúng: What time is the lunch?
  • Sai: We’re going to have the dinner in a famous restaurant.
(Chúng ta sẽ đi ăn tối tại một nhà hàng nổi tiếng.)
  • Đúng: We’re going to have the dinner in a famous restaurant.
  • Sai: What did you have for the breakfast?
(Bạn đã ăn sáng với món gì?)
  • Đúng: What did you have for the breakfast?
Lưu ý: Chúng ta có thể dùng mạo từ không xác định “a/an” trước danh từ chỉ bữa ăn khi nó đi kèm với một tính từ như : a big lunch (bữa trưa với nhiều món), a light breakfast (bữa sáng nhẹ), an awful dinner (bữa tối chán)
  1. Lỗi dùng mạo từ trước các danh từ trừu tượng
Trước các danh từ trừu tượng, chúng ta không dùng mạo từ xác định.
Ví dụ:
  • Sai: The safety is very important when we travel.
(Sự an toàn rất quan trọng khi chúng ta đi du lịch.)
  • Đúng: The safety is important when we travel.
  • Sai: The health may be much more important than the wealth.
(Sức khỏe có lẽ quan trọng hơn nhiều so với sự giàu có.)
  • Đúng: The health may be much more important than the wealth.
    1. Lỗi dùng mạo từ xen giữa ngoại động từ và tân ngữ của nó
Không sử dụng mạo từ xác định giữa ngoại động từ với tân ngữ của nó.
Ví dụ:
  • Sai: The house caught the fire and burned out.
(Ngôi nhà bắt lửa và cháy rụi.)
  • Đúng: The house caught the fire and burned out.
  • Sai: She left the home in silence.
(Cô ấy lặng lẽ rời khỏi nhà.)
  • Đúng: She left the home in silence.
    1. Lỗi dùng mạo từ trước các danh từ chỉ ngày, tháng, mùa và lễ hội
Không dùng mạo từ xác định trước danh từ chỉ ngày, tháng, mùa và lễ hội.
Ví dụ:
  • Sai: We meet each other on the Tuesday.
(Chúng tôi gặp nhau vào thứ ba.)
  • Đúng: We meet each other on the Tuesday.
  • Sai: In the summer, it’s hot.
(Vào mùa hè, trời rất nóng.)
  • Đúng: In the summer, it’s hot.
  • Sai: She got a lot of flowers on the International Women’s Day.
(Cô ấy nhận được nhiều hoa vào ngày quốc tế phụ nữ.)
  • Đúng: She got a lot of flowers on the International Women’s Day.
    1. Lỗi dùng mạo từ trước “next/ last
Thông thường không dùng mạo từ xác định trước từ “next/ last” đi kèm với các danh từ chỉ ngày, tháng, mùa, năm .
Ví dụ:
  • Sai: I’m going to see him the next week.
(Tôi sẽ gặp anh ấy vào tuần tới.)
  • Đúng: I’m going to see him the next week.
  • Sai: The last Sunday, Tom and Jane celebrated their wedding at St. Martin’s Church.
(Tom và Jane đã tổ chức lễ cưới ở nhà thờ Thánh Martin.)
  • Đúng: The last Sunday, Tome and Jane celebrated their wedding at St. Martin’s Church.
Chú ý: Khi có giới từ “in/ during/ over”, chúng ta lại dùng “the” trước cụm từ “next/ last” kèm danh từ chỉ ngày, tháng, mùa như: in the next two days (trong 2 ngày tới), during the last five years (trong suốt 5 năm vừa qua), over the last three months (suốt ba tháng qua)
 
Trên đây là một số lỗi thường gặp khi sử dụng các mạo từ “a/ an/ the” trong tiếng Anh. Hy vọng, bài viết phần nào đó giúp các bạn có thể hiểu và từ đó tránh mắc các lỗi này khi dùng các mạo từ trong khi nói hay viết tiếng Anh.
  •  
Tác giả: ThS. Nguyễn Tuyết Mai (Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa quốc tế)
  •  
 
Tài liệu tham khảo:
  1. Murphy R., English Grammar in Use, Fourth Edition, Cambridge.
  2. Ngo, T.K. (2014). An analysis of errors in using English articles by 10th grades at Quang Xuong III High school, Thanh Hoa province, M.A. thesis English teaching methodology: 601401, University of Languages and International studies, Vietnam National University, Hanoi.
  3. Nguyen, T.D. (2011). Common English writing errors made by English major students at Hung Yen university of Technology and Education and the significance of correcting errors to English writing teaching, M.A. thesis English teaching methodology, University of Languages and International studies, Vietnam National University, Hanoi
  4. Whitman R.L. (1974), Teaching the Article in English, TESOL Quarterly Vol.8, No.3, pp. 253-262.
  5. Xuan Ba (2013). Những lỗi thường gặp trong tiếng Anh, Nxb. Dân trí.
Lượt xem: 418
Xem nhiều
Right Tuyen sinh DH
TSNK
Right - tuyen sinh SDH
Right - tuyen sinh VLVH
Right - NCVH
Right - Thu vien so
Right - middle
Right - NCVH
Right - Thu vien so
Right - middle
Thống kê truy cập
Đang truy cập: 13
Lượt truy cập: 1.741.415