Đang thực hiện

Top banner

Làm thế nào để học tiếng Anh có hiệu quả?

Đăng ngày: 23/05/2018



(ĐHVH HN) - Kết quả học tập của chúng ta phần lớn dựa vào những phương pháp học đúng và có khoa học. Hiển nhiên cách học này có thể phù hợp với bạn nhưng lại không mang lại hiệu quả cao với người khác. Vậy thì làm thế nào để tìm ra cách học hiệu quả cho riêng mình. Dưới đây là vài kinh nghiệm học tiếng Anh mong được chia sẻ cùng các bạn sinh viên.
  1. Học những mẫu câu
Bạn có thể thực hiện triệt để việc mở rộng các mẫu câu cơ bản. Đây là một phương pháp khai thác việc học tiếng Anh rất quan trọng. Khi bạn đã sử dụng các mẫu câu thuần thục, bạn sẽ chuyển tải được nhiều nội dung trong những tình huống khác nhau.
Ví dụ:
Ta có mẫu câu với động từ “go”.
I go...: Tôi đi…
Trước tiên chúng ta có câu hỏi “đi đâu?” Ta lắp vào mẫu câu “I go…” với những danh từ chỉ nơi chốn khác nhau, ta sẽ có rất nhiều câu mới. Chẳng hạn danh từ: supermarket (siêu thị), school (trường học), hospital (bệnh viện), church (nhà thờ), beach (bãi biển), restaurant (nhà hàng), home (nhà)… Ta sẽ có những câu mới xây dựng trên mẫu câu “I go…” như sau:
  • I go to supermarket.                                              Tôi đi đến siêu thị.
  • I go to school.                                                       Tôi đi học.
  • I go to hospital.                                                     Tôi đi đến bệnh viện.
  • I go to a restaurant.                                               Tôi đi đến nhà hàng.
  • I go to the beach.                                                  Tôi đi ra bãi biển.
  • I go home.                                                 Tôi về nhà.
Ngoài ra động từ “go” còn theo sau bởi một danh động từ (gerund) có nghĩa là “đi làm cái gì đó”. Ta có cấu trúc: go + Verb-ing: đi làm cái gì đó (chỉ một hoạt động).
Ví dụ:
  • I go swimming every day.                                    Tôi đi bơi mỗi ngày.
  • I go shopping on Sundays.                                   Tôi đi mua sắm ngày chủ nhật.
  • I go dancing at night.                                            Tôi đi nhảy vào buổi tối.
  • I go playing football with my friends.      Tôi đi đá bóng cùng các bạn tôi.
Động từ “go” được dùng trong mẫu câu chỉ phương tiện đi lại.
Ví dụ:
  • I go to work by car / bus.                          Tôi đi làm bằng xe hơi / xe buýt.
  • I go to work by plane / train.                                Tôi đi làm bằng máy bay / tàu hỏa.
  • I go to work by motorbike / bicycle.                     Tôi đi làm bằng xe máy / xe đạp.
Hoặc sau động từ “go” ta có mẫu câu với các giới từ hay trạng từ.
Ví dụ:
  • I go away for the weekend.                                  Tôi đi xa vào cuối tuần.
  • I go out on Friday night.                           Tôi đi chơi vào tối thứ sáu.
  • I go for a walk in the evening.                              Tôi đi dạo vào buổi tối.
Tương tự ta sẽ có các mẫu câu khác với các động từ: like (thích), love (yêu), hate (ghét).
Ví dụ: I like…: Tôi thích…
  • I like + something.                                                Tôi thích cái gì đó.
  • I like + somebody.                                                Tôi thích ai đó.
  • I like + Verb-ing.                                      Tôi thích làm gì đó.
Ta có một nhóm các danh từ làm tân ngữ đứng sau: apple (táo), orange (cam), chicken (thịt gà), fish (cá), children (trẻ em), music (âm nhạc), French (tiếng Pháp) hoặc các danh động từ như swimming (bơi), cooking (nấu ăn), shopping (mua sắm), driving (lái xe), running (chạy)…
  • I like apples.                                                          Tôi thích táo.
  • I like music.                                                           Tôi thích âm nhạc.
  • I like French.                                                         Tôi thích tiếng Pháp.
  • I like cooking.                                                       Tôi thích nấu ăn.
  • I like shopping.                                                     Tôi thích mua sắm.
Từ các mẫu câu với động từ “go” và “like”, bạn có thể nhân rộng và phát triển để mở rộng khả năng truyền đạt cảm xúc và ý kiến của mình bằng nhiều mẫu câu khác với những động từ khác nhau. Đây là một kĩ năng tiếng Anh rất quan trọng. Bạn sẽ thấy khả năng sử dụng tiếng Anh của mình trở nên phong phú và linh hoạt. Vì là mẫu câu nên bạn cần có một chủ ngữ (Subject), một động từ (Verb), và một loạt các danh từ (a list of nouns).
Chúng ta có vài mẫu câu khác như:
  • She will study English tomorrow.                        Cô ấy sẽ học tiếng Anh ngày mai.
Bạn có thể thay trạng từ thời gian “tomorrow” bằng các trạng từ khác như: next week (tuần sau), next month (tháng tới), next year (năm sau).
  • My sister wants to cook.                           Chị gái tôi muốn nấu ăn.
My sister” có thể được thay bằng: my mother (mẹ tôi), my brother (anh tôi), my girlfriend (bạn gái tôi)…
  • I work as a teacher.                                               Tôi làm giáo viên.
Teacher” có thể được thay bằng những danh từ chỉ nghề nghiệp khác như: singer (ca sĩ), doctor (bác sĩ), writer (nhà văn), nurse (y tá), pilot (phi công)…
  • My parents have a house.                          Bố mẹ tôi có một ngôi nhà.
Bạn có thể thay thế “a house” bằng một danh từ tân ngữ khác như: a car (một chiếc xe hơi), a dog (một con chó), two children (hai con), breakfast (ăn sáng), coffee (uống cà phê), a shower (đi tắm)…
Với cách học tiếng Anh theo mẫu này, bạn sẽ có một thói quen tư duy phong phú và sẽ đạt được kết quả mà mình mong đợi.
  1. Học cấu trúc từ vựng
Vốn từ vựng của bạn càng nhiều thì việc áp dụng các mẫu câu càng có hiệu quả. Nếu bạn biết cách sử dụng từ vựng, không nằm im một chỗ trong não bộ của bạn mà nó sẽ được hoạt động và làm phong phú vốn tiếng Anh của bạn.

       2.1. Học các họ từ (family words)
Tiếng Anh có cách cấu tạo từ rất khác tiếng Việt. Tiếng Việt có âm đơn (monosyllabic), còn tiếng Anh là ngôn ngữ đa âm (polysyllabic). Vì vậy cấu tạo từ loại trong tiếng Việt chỉ đơn giản bằng cách thêm chữ tạo từ (identifier). Chẳng hạn:
  • Buồn” là một tính từ. Để chuyển thành danh từ, ta thêm từ “nỗi” hoặc “sự” ở trước để tạo thành danh từ: nỗi buồn, sự buồn.
  • “Vui” là một tính từ. Ta thêm từ “niềm” hoặc “sự” ở trước để tạo thành danh từ: niềm vui, sự vui.
Trong tiếng Anh, họ từ hay nhóm từ vựng gia đình (family words) là những chữ có gốc từ (word roots) được thay đổi thành những từ loại khác nhau như danh từ (nounn), động từ (verb: v), trạng từ (adverb: adv), tính từ (adjective: adj). Bạn có thể làm phong phú vốn từ vựng của mình bằng cách hiểu và tận dụng các từ vựng có cùng gốc từ.
Ví dụ:
  • Inform (v)                         cho ai biết, nói cho ai biết, thông báo
  • Information (n)                 sự cung cấp thông tin, thông tin, tin tức
  • Informative (adj)               cung cấp nhiều tin tức, có tác dụng nâng cao kiến thức
  • Informed (adj)                  có hoặc biểu lộ sự hiểu biết
  • Informant (n)                    người cung cấp tin tức
  • Informer (n)                      người báo tin, chỉ điểm
  • Informal (adj)                    không trang trọng, không chính thức (>< formal)
  • Informally (adv)                một cách không chính thức
  • Informality (n)                  sự thân mật, sự không chính thức, sự không nghi thức
Với động từ “inform”, bạn có thể phát triển thành các từ loại danh từ, trạng từ, tính từ,… khác nhau. Theo cách này bạn có thể tạo thành những nhóm từ vựng gia đình rất dễ nhớ. Từ đó khi tiếp cận một từ mới (new word), bạn sẽ có thể tự mình tăng thêm vốn từ vựng của mình. Dưới đây là vài ví dụ khác để minh họa.
Beauty (n)                               đẹp, vẻ đẹp, cái đẹp, nét đẹp, sắc đẹp
  • Beautiful (adj)                   có vẻ đẹp, nhìn đẹp, trạng thái đẹp
  • Beautifully (adv)               một cách ngoạn mục, một cách rất đẹp
  • Beautify (v)                       làm cho đẹp, khiến đẹp hơn, trang trí, làm đẹp
  • Beautifulness (n)               mỹ học, vẻ đẹp, cao đẹp, sự tốt đẹp
Decide (v)                               quyết định, phân xử, giải quyết
  • Decision (n)                       sự quyết định, phán quyết, tính quyết đoán
  • Decisive (adj)                    quyết định, quyết đoán, dứt khoát
  • Decisively (adv)                một cách dứt khoát
  • Decided (adj)                    ràng, dứt khoát, một cách rõ ràng
  • Indecision (n)                    sự do dự, lưỡng lự
  • Indecisive (adj)                 không dứt khoát
  • Indecisively (adv) một cách không dứt khoát
Nếu phát triển từ vựng theo cách này, bạn sẽ có một số lượng từ vựng rất phong phú.

          2.2. Học các từ vựng theo nhóm (special category)
Bạn có thể làm tăng lượng từ vựng của mình bằng cách sắp xếp có chọn lọc bộ sưu tập từ theo nhóm chủ đề như: sport (thể thao), culture (văn hóa), science (khoa học), food (nấu ăn), fruit (trái cây), occupation (nghề nghiệp), services (dịch vụ), transportation (giao thông), animals (động vật)…
Ví dụ:
  • Nhóm từ vựng nghề nghiệp (occupation group): doctor (bác sĩ), nurse (y tá, điều dưỡng), teacher (giáo viên), actor (diễn viên, nam diễn viên), actress (nữ diễn viên), waiter (nhân viên phục vụ, nam nhân viên), waitress (nữ nhân viên phục vụ), pilot (phi công), engineer (kỹ sư), dentist (nha sĩ), seller (người bán hàng), marketer (nhân viên tiếp thị), student (sinh viên), writer (nhà văn), cook (đầu bếp), worker (công nhân)…
  • Nhóm từ vựng thể thao (sport group): soccer (bóng đá), tennis (quần vợt), golf (gôn), volleyball (bóng chuyền), basketball (bóng rổ), wrestling (đô vật), boxing (quyền anh), swimming (bơi lội), athlete (vận động viên), race (cuộc đua), stadium (sân vận động), prize (giải thưởng), cup (giải nhất, cúp), cycling (đi xe đạp), running (chạy), trainers (giày thể thao), gym (phòng tập)…
  • Nhóm từ chỉ động vật (animals): insects (côn trùng): bee (ong), butterfly (bướm), fly (ruồi), spider (nhện)… farm animals (vật nuôi): bull (bò đực), chicken (gà), cow (bò sữa, bò cái), horse (ngựa), pig (lợn)… wild animals (động vật hoang dã): bear (gấu), camel (lạc đà), lion (sư tử)… birds (chim, loài có cánh): duck (vịt), eagle (đại bàng), swan (thiên nga)…
Tương tự theo cách này bạn sẽ có thể học từ vựng của các nhóm khác một cách dễ dàng và có hiệu quả.
Ngoài những phương pháp trên, bạn có thể làm giàu vốn từ vựng của mình bằng cách học và sử dụng những từ đồng nghĩa và trái nghĩa hoặc bạn chọn học những từ có ý nghĩa với mình, những từ đơn giản và dễ nhớ để lưu lại trong đầu.
Trên đây là vài kinh nghiệm rút ra của tác giả trong quá trình dạy và học tiếng Anh. Việc tìm và chọn ra phương pháp học tiếng Anh phù hợp và có hiệu quả là tùy thuộc vào từng bạn, tùy thuộc vào mục đích học tiếng Anh của mỗi người.
--
 
Tác giả: Phạm Thị Tuyết Nhung (Giảng viên Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Quốc tế)
--
Tài liệu tham khảo:
  1. Lewis M. & Hill J., 1985. Practical Techniques for Language Teaching. London: Commercial Colour Press.
  2. Oxenden C., Latham-Koenig C. & Seligson P., 1997. New English File Elementary, Student’s book and workbook. Oxford University Press.
  3. Oxenden C., Latham-Koenig C. & Seligson P., 1997. New English File Pre-Intermediate, Student’s book and workbook. Oxford University Press.
  4. Oxford Wordpower Dictionary for learners of English New Edition. Oxford University Press.
  5. Viện Ngôn ngữ học. Từ điển Anh – Việt, English – Vietnamese Dictionary. Nxb. Tp. Hồ Chí Minh.
  6. Xuân Bá. Trau dồi ngữ pháp và từ vựng Tiếng Anh. Nxb. Đại học Sư phạm.
                                                                                                                  
 
Lượt xem: 1739
Xem nhiều
Right Tuyen sinh DH
TSNK
Right - tuyen sinh SDH
Right - tuyen sinh VLVH
Right - NCVH
Right - Hợp tác quốc tế
Right - Thu vien so
Right - middle
Right - Gallery
Right - NCVH
Right - Hợp tác quốc tế
Right - Thu vien so
Right - middle
Right - Gallery
Thống kê truy cập
Đang truy cập: 10
Lượt truy cập: 1.447.910