Đang thực hiện

Top banner

Hoạt động thông tin khoa học tại Cục Sở hữu Trí tuệ Việt Nam

Đăng ngày: 11/07/2017

A. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CỤC SỞ HỮU TRÍ TUỆ
1. Lịch sử phát triển
Năm 1959: Cùng với việc thành lập ủy ban Khoa học Nhà nước, Phòng Sáng kiến cải tiến kỹ thuật được hình thành.
Năm 1973: Đổi tên thành Phòng Sáng chế phát minh.
Ngày 29/7/1982, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Nghị định số 125/HĐBT về việc sửa đổi tổ chức bộ máy của ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước trong đó có Cục Sáng chế là một đơn vị trực thuộc. Theo Điều lệ tổ chức và Hoạt động thì Cục Sáng chế được xây dựng trên cơ sở Phòng Sáng chế phát minh, có trách nhiệm giúp Chủ nhiệm ủy ban thực hiện chức năng thống nhất quản lý hoạt động sáng kiến, sáng chế và công tác sở hữu công nghiệp trong cả nước, bảo hộ pháp lý sáng chế và các đối tượng sở hữu công nghiệp; Cục có 05 phòng chuyên môn, nghiệp vụ. Tuy nhiên, trong thời kỳ đầu, Cục chưa thành lập các phòng mà vẫn tiếp tục duy trì các tổ chuyên môn.Khi mới thành lập, Cục có 27 cán bộ, được tổ chức thành 02 tổ chuyên môn: Tổ Quản lý và Tổ Thông tin.
Ngày 22/5/1993, Chính phủ ban hành Nghị định số 22-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. Theo đó, Cục Sáng chế được đổi tên thành Cục Sở hữu công nghiệp. Cục đã tổ chức lại các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ, thống nhất các thủ tục xác lập quyền theo nguyên tắc một đầu mối; củng cố các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ. Về cơ cấu tổ chức, Cục có 7 phòng, 01 trung tâm, 02 bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ và 01 văn phòng quản lý dự án.
Ngày 19/5/2003, Chính phủ ban hành Nghị định số 54/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Khoa học và Công nghệ. Theo đó, Cục Sở hữu công nghiệp được đổi tên thành Cục Sở hữu trí tuệ.
Ngày 25/6/2004, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ký Quyết định số 14/2004/QĐ-BKHCN ban hành Điều lệ Tổ chức và Hoạt động của Cục Sở hữu trí.
2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức
Về chức năng, Cục Sở hữu trí tuệ là cơ quan trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, thực hiện chức năng thống nhất quản lý nhà nước và đảm bảo các hoạt động sự nghiệp chuyên ngành về sở hữu trí tuệ (sở hữu trí tuệ).
Về nhiệm vụ, Cục Sở hữu trí tuệ có 19 nhiệm vụ chính. Tuy nhiên có thể khái quát thành 5 nhiệm vụ trọng tâm cơ bản sau:
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về sở hữu trí tuệ; xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, biện pháp đẩy mạnh hoạt động và phát triển hệ thống sở hữu trí tuệ trong phạm vi cả nước;
- Thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong việc xác lập và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam cho các tổ chức, cá nhân;
- Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về sở hữu trí tuệ;
- Hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ chuyên môn về sở hữu trí tuệ cho các cơ quan quản lý sở hữu trí tuệ thuộc các Bộ, ngành và địa phương trong cả nước;
- Thực hiện chức năng bảo đảm các hoạt động sự nghiệp chuyên ngành: tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về sở hữu trí tuệ; đào tạo, bồi dương chuyên môn, nghiệp vụ, nghiên cứu khoa học về sở hữu trí tuệ; hỗ trợ và tư vấn về thủ tục xác lập, quản lý, sử dụng và chuyển giao, chuyển nhượng giá trị quyền sở hữu trí tuệ; xây dựng, quản lý và tổ chức khai thác cơ sở dữ liệu thông tin sở hữu công nghiệp.
Về cơ cấu tổ chức
B. HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TẠI CỤC SỞ HỮU TRÍ TUỆ
1. Nguồn tin tại Cục Sở hữu trí tuệ:
1.1 Sáng chế:
* Khái niệm: Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc áp dụng các quy luật tự nhiên.
* Vai trò:
+ Đối với các doanh nghiệp: sáng chế là tài sản có giá trị thương mại rất lớn. Doanh nghiệp có thể tăng cường tài sản và khả năng cạnh tranh thông qua khai thác sáng chế, kể cả cấp li – xăng, hợp tác kinh doanh, liên doanh và các giao dịch sinh lợi khác.
+ Đối với quốc gia: một trong những tiêu chí hàng đầu để đánh giá tiềm năng phát triển khoa học, công nghệ và sự phát triển kinh tế của một quốc gia hiện nay là dựa vào số đơn đăng ký bảo hộ sáng chế và số bằng sáng chế được cấp cho công dân, tổ chức của quốc gia đó. Sáng chế là yếu tố quyết định tiềm lực khoa học và công nghệ của một quốc gia cũng như khả năng cạnh tranh của nền kinh tế. Sáng chế còn là yếu tố quan trọng thúc đẩy sự gia tăng mức sống và các điều kiện kinh tế - xã hội khác của con người.
* Điều kiện được bảo hộ:
+ Tính mới: sáng chế phải chưa được biết đến
+ Tính sáng tạo: sáng chế không hiển nhiên đối với người hiểu biết trung bình trong lĩnh vực kỹ thuật tương ứng
+ Khả năng áp dụng công nghiệp: sáng chế có thể được sản xuất hoặc sử dụng với quy mô công nghiệp
2.2 Kiểu dáng công nghiệp:
* Khái niệm: Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm, được thể hiện bằng đường nét, hình khối, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này.
+ Kiểu dáng công nghiệp có chức năng thẩm mỹ: hấp dẫn thị hiếu người tiêu dùng bằng tính độc đáo, vẻ đẹp, sự bắt mắt…
+Sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệpđược hiểu là đồ vật, dụng cụ, thiết bị, phương tiện…thuộc mọi lĩnh vực, có kết cấu và chức năng nhất định, được sản xuất và lưu thông độc lập, có thể là toàn bộ sản phẩm hoặc bộ phận của sản phẩm.
* Vai trò:
+Giúp tăng giá trị thương mại của công ty, hỗ trợ tốt cho việc tiếp thị và thương mại hoá sản phẩm
+ Phân biệt các kiểu dáng công nghiệp thông qua hình dáng bên ngoài của sản phẩm
+ Hỗ trợ cho việc tiếp thị và thương mại hóa sản phẩm
+ Xác định các đối thủ cạnh tranh trên thị trường
+ Khuyến khích hoạt động cạnh tranh công bằng
* Điều kiện được bảo hộ:
+Tính mới: khác biệt đáng kể với những kiểu dáng đã được bộc lộ dưới hình thức bất kỳ.
+ Tính sáng tạo: người có hiểu biết trung bình không thể tạo ra một cách dễ dàng.
+ Khả năng áp dụng công nghiệp: có thể sử dụng làm mẫu để chế tạo hàng loạt sản phẩm.
2.3 Nhãn hiệu
* Khái niệm: "Nhãn hiệu" là thuật ngữ để chỉ chung nhãn hiệu hàng hóa và nhãn hiệu dịch vụ. Dấu hiệu dùng làm nhãn hiệu có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc từ ngữ kết hợp với hình ảnh được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.
+ Nhãn hiệu hàng hóa là những dấu hiệu của một doanh nghiệp (hoặc tập thể các doanh nghiệp) dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của mình với hàng hóa, dịch vụ cùng loại của các doanh nghiệp khác.
* Vai trò:
+Phân biệt sản phẩm cùng loại của các nhà sản xuất khác nhau
+ Xác định giá trị thị trường của nhãn hiệu để đưa ra các quyết định như thiết lập quan hệ đối tác, mua, sáp nhập doanh nghiệp
+ Xác định các đối thủ cạnh tranh trên thị trường
+ Xác định thương hiệu của công ty, hỗ trợ tiếp thị và thương mại hóa sản phẩm.
+  Xác định rõ khả năng bảo hộ của nhãn hiệu
* Điều kiện đăng ký nhãn hiệu:
+ Tính trực quan: nhãn hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh
+ Tính phân biệt: dấu hiệu có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ cùng loại của chủ thể khác
2.4 Chỉ dẫn địa lí:
* Khái niệm: Chỉ dẫn địa lý là thông tin về nguồn gốc của hàng hoá: từ ngữ; dấu hiệu; biểu tượng; hình ảnh để chỉ: một quốc gia, một vùng lãnh thổ, một địa phương mà hàng hoá được sản xuất ra từ đó.
* Vai trò:
+ Chỉ dẫn địa lí tạo nên chất lượng, uy tín, danh tiếng của hàng hoá. Ví dụ: "Made in Japan" (điện tử), "Bát Tràng" (gốm); …
+ Chỉ dẫn địa lí giúp người dùng biết được xuất xứ hàng hoá
+ Chỉ dẫn địa lý chỉ thể hiện uy tín, danh tiếng của sản phẩm đạt đến mức đặc thù gắn liền với vùng địa lý đó. Ví dụ: "Phú Quốc" (nước mắm)
* Điều kiện được bảo hộ:
+ Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có nguồn gốc địa lý từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý;
+ Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có danh tiếng, chất lượng hoặc đặc tính chủ yếu do điều kiện địa lý của khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý đó quyết định.
+ Thông tin về nguồn gốc địa lý của hàng hoá thể hiện dưới dạng một từ ngữ, dấu hiệu, biểu tượng hoặc hình ảnh, dùng để chỉ một quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, địa phương thuộc một quốc gia;
+ Thông tin về nguồn gốc địa lý của hàng hoá thể hiện trên hàng hoá, bao bì hàng hoá hay giấy tờ giao dịch liên quan tới việc mua bán hàng hoá nhằm chỉ dẫn rằng hàng hoá nói trên có nguồn gốc tại quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc địa phương mà đặc trưng về chất lượng, uy tín, danh tiếng hoặc các đặc tính khác của loại hàng hoá này có được chủ yếu là do nguồn gốc địa lý tạo nên.
2.5 Các thông tin khác
* Thiết kế bố trí mạch tích hợp
+ Khái niệm: Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn (sau đây gọi là thiết kế bố trí) là cấu trúc không gian của các phần tử mạch và mối liên kết các phần tử đó trong mạch tích hợp bán dẫn.
+ Điều kiện để được bảo hộ:
a. Có tính nguyên gốc:
+  Là kết quả lao động sáng tạo của chính tác giả;
+ Chưa được những người sáng tạo thiết kế bố trí và những nhà sản xuất mạch tích hợp bán dẫn biết đến một cách rộng rãi tại thời điểm tạo ra thiết kế bố trí đó.
b. Có tính mới thương mại:
+ Chưa được khai thác thương mại tại bất kỳ nơi nào trên thế giới trước ngày nộp đơn đăng ký.
+ Thiết kế bố trí không bị coi là mất tính mới thương mại nếu đơn đăng ký thiết kế bố trí được nộp trong thời hạn hai năm kể từ ngày thiết kế bố trí đó đã được người có quyền đăng ký hoặc người được người đó cho phép khai thác nhằm mục đích thương mại lần đầu tiên tại bất kỳ nơi nào trên thế giới.
+ Khai thác thiết kế bố trí nhằm mục đích thương mại quy định tại khoản 2 phần này là hành vi phân phối công khai nhằm mục đích thương mại đối với mạch tích hợp bán dẫn được sản xuất theo thiết kế bố trí hoặc hàng hoá chứa mạch tích hợp bán dẫn đó.           
* Tên thương mại
+ Khái niệm: Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.
Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại được xác lập trên cơ sở sử dụng hợp pháp tên thương mại đó
Chủ sở hữu tên thương mại là tổ chức, cá nhân sử dụng hợp pháp tên thương mại đó trong hoạt động kinh doanh.
Quyền đối với tên thương mại chỉ được chuyển nhượng cùng với việc chuyển nhượng toàn bộ cơ sở kinh doanh và hoạt động kinh doanh dưới tên thương mại đó.
+ Điều kiện để được bảo hộ: Có khả năng phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên thương mại đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.
* Bí mật kinh doanh
+ Khái niệm: Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.
Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó.
Chủ sở hữu bí mật kinh doanh là tổ chức, cá nhân có được bí mật kinh doanh một cách hợp pháp và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó
+ Điều kiện để được bảo hộ:
+ Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được.
+ Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó;
+ Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.
3. Quy trình xử lý đơn đăng kí sở hữu công nghiệp
Bước 1: Nộp đơn đăng ký
Một mẫu đơn đăng ký cần được điền đầy đủ, cùng các tài liệu tối thiểu theo quy định của pháp luật phải được nộp cho Cơ quan quốc gia. Cơ quan đó thường được thành lập và có các chức năng theo quy định của pháp luật về các hạng mục của quốc gia có liên quan.
Bước 2: Thẩm định hình thức
Cơ quan Sở hữu trí tuệ quốc gia kiểm tra đơn để bảo đảm rằng đơn đáp ứng đầy đủ các yêu cầu hành chính hoặc thủ tục, ví dụ, phí đã được nộp, đơn được điền một cách đầy đủ và chính xác.
Bước 3: Thẩm định nội dung
 Theo luật về Sở hữu trí tuệ, tất cả Cơ quan đều tiến hành thẩm định nội dung để kiểm tra xem hạng mục đã được nộp có thỏa mãn các yều cầu về căn cứ tuyệt đối không mà theo đó, một số loại có thể bị từ chối đăng ký. Căn cứ tuyệt đối được áp dụng ở các nước là khác nhau.
Ngoài ra, ở nhiều nước, luật về Sở hữu trí tuệ yêu cầu Cơ quan phải xác minh nếu các hạng mục đó trong đơn được nộp xung đột với hạng mụcđược đăng ký trong. Điều này được gọi là thẩm định trên cơ sở tương đối. Các yếu tố chính được các thẩm định viên hoặc luật sư xem xét để quyết định xem liệu có khả năng gây nhầm lẫn hay không.
Việc đăng ký cũng có thể bị từ chối, tuỳ thuộc vào các quy định chính xác của pháp luật có liên quan và Quy chế thẩm định dành cho các thẩm định viên hoặc luật sư, nếu, ví dụ,
Bước 4: Công bố và phản đối
Nếu không bị phản đối hoặc nếu phản đối không thành công, hạng mụcđó sẽ được đăng ký.
Bước 5: Đăng ký
Khi đã được xác định là không có căn cứ để từ chối, hạng mục đó sẽ được đăng ký và Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu sẽ được cấp và có hiệu lực trong 10 năm.
Bước 6: Gia hạn
Hạng mục đã được đăng ký có thể được gia hạn nhiều lần bằng cách nộp phí gia hạn theo quy định. Tuy nhiên, đăng ký có thể bị hủy bỏ đối với một số hoặc tất cả hàng hoá hoặc dịch vụ nếu không được sử dụng trong một thời hạn nhất định theo quy định của pháp luật có liên quan.
4. Công tác xử lý thông tin
Sau khi được cấp bằng sở hữu công nghiệp, các hồ sơ tài liệu sẽ được lưu trữ tại Cục sở hữu trí tuệ. Tại đây các cán bộ sẽ tiến hành công tác xử lý thông tin.
4.1. Sáng chế
4.1.1 Xử lý hình thức
- Các yếu tố mô tả sẽ được trình bày theo chuẩn ST9 của WIPO
Mỗi dữ liệu thư mục được kí hiệu bằng mã số có 2 chữ số (Mã số INID). Mã số có thể được in trong ngoặc đơn hay trong vòng tròn
Ngoài ra mã nước và tên nước của người nộp đơn, chủ văn bằng bảo hộ và tác giả sáng chế được ghi theo tiêu chuẩn ST3 bản tiếng Anh của WIPO
* Kết quả xử lý:

 
4.1.2 Xử lý nội dung
* Công cụ xử lý: Bảng phân loại quốc tế về sáng chế IPC (International Patent Classification)
 Bảng phân loại sáng chế quốc tế (International Patent Classification - IPC), được xây dựng trên cơ sở Thỏa ước Strasbourg năm 1971 và hiện do Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) quản lý
Áp dụng tại Việt Nam: từ năm 2014 đến nay: Bảng phân loại quốc tế về sáng chế Phiên bản IPC 2011.1 (Thông báo số 10686/TB- SHTT)
Cấu trúc BPL: Bảng phân loại cung cấp một hệ thống thứ bậc của các ký hiệu ngôn ngữ để phân loại các sáng chế và giải pháp hữu ích theo các lĩnh vực công nghệ khác nhau mà chúng thuộc về.
Cấu trúc cấp bậc: phần – tiểu phần – lớp – phân lớp – nhóm chính – phân nhóm
Bảng phân loại sáng chế quốc tế được chia thành 8 Phần với khoảng 70.000 phân nhóm, mỗi Phần được đặc trưng bằng một chữ cái La-tinh, cụ thể:
Phần A - Các nhu cầu đời sống con người;
Phần B - Các quy trình công nghệ - Giao thông vận tải;
Phần C - Hoá học; Luyện kim;
Phần D - Dệt; Giấy;
Phần E - Xây dựng; Mỏ;
Phần F - Cơ khí; Chiếu sáng; Cấp nhiệt; Vũ khí; Chất nổ;
Phần G - Vật lý;
Phần H - Điện.
Ví dụ: A61N1/24 là chỉ số phân loại sáng chế quốc tế đối với “Thắt lưng điện để chữa bệnh nối liền với nguồn điện là dòng điện một chiều được sử dụng bằng các điện cực tiếp xúc”.

 
 
Hình ảnh trích từ BPL IPC phiên bản tiếng Việt
 
 Kết quả có được khi sử dụng Bảng phân loại IPC là các Chỉ số phân loại sáng chế

 
 
* Kết quả xử lý:
  • Trang đầu của bản mô tả sáng chế gồm:
  •  Thông tin thư mục: tác giả sáng chế, người nộp đơn, tên sáng chế, số đơn, ngày nộp đơn, ngày ưu tiên…
  •  Chỉ số phân loại sáng chế (theo bảng phân loại sáng chế quốc tế)
  •  Tóm tắt sáng chế (có thể kèm theo hình vẽ, sơ đồ, công thức…)
  •  Các trang sau của bản mô tả sáng chế gồm:
  •  Thông tin về lĩnh vực mà sáng chế có thể được áp dụng
  •  Thông tin về tình trạng kỹ thuật trước khi sáng chế được tạo ra
  •  Thông tin về bản chất kỹ thuật của sáng chế
  •  Phần cuối của bản mô tả sáng chế gồm:
  •  Thông tin về yêu cầu bảo hộ
Bản mô tả tả sáng chế
 


Bản mô tả trên CSDL
4. 2 Kiểu dáng công nghiệp
4.2.1 Xử lý hình thức
  • Các yếu tố mô tả sẽ được trình bày theo chuẩn ST9 của Tổ chức Sở hữu Trí tuệ thế giới (WIPO)
  • Mỗi dữ liệu thư mục được kí hiệu bằng mã số có 2 chữ số (Mã số INID). Mã số có thể được in trong ngoặc đơn hay trong vòng tròn
  • Tương tự sáng chế nhưng các trường sẽ có 1 số thay đổi khác
*Kết quả xử lý:

 
4.2.2 Xử lý nội dung
* Công cụ xử lý: Bảng phân loại quốc tế về kiểu dáng công nghiệp Locarno
Đây là bảng phân loại được ra đời theo Thỏa ước Locarno năm 1968 do Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) biên soạn, có hiệu lực từ tháng 4 năm 1971. Phiên bản mới nhất là phiên bản lần thứ 8, có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2004
Áp dụng tại Việt Nam: Từ năm 2005 đến nay: Bảng phân loại quốc tế về kiểu dáng công nghiệp Phiên bản 8 (Thông báo số 426/TT-SHTT)
Cấu trúc BPL: Danh mục các nhóm: 32 nhóm Danh mục các nhóm và phân nhóm (kèm theo phần chú giải): Mỗi nhóm gồm nhiều phân nhóm có 219 phân nhóm
* Kết quả xử lý:
Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp gồm các thông tin:
  •  Tên sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp
  •  Phân loại quốc tế kiểu dáng công nghiệp
  •  Lĩnh vực sử dụng của sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp
  •  kiểu dáng công nghiệp ít khác biệt nhất đã biết
  •  Liệt kê ảnh chụp/ bản vẽ kiểu dáng công nghiệp
  •  Phần mô tả
  •  Yêu cầu bảo hộ
Ví dụ:

 
 
Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp
4.3. Nhãn hiệu
4.3.1 Xử lý hình thức
Các yếu tố mô tả sẽ được trình bày theo chuẩn ST9 của WIPO
  • Mỗi dữ liệu thư mục được kí hiệu bằng mã số có 2 chữ số (Mã số INID). Mã số có thể được in trong ngoặc đơn hay trong vòng tròn
  • Tương tự sáng chế nhưng các trường sẽ có 1 số thay đổi khác
*Kết quả xử lý:

 
4.3.2 Xử lý nội dung
  • Công cụ xử lý: Có 2 bảng phân loại được sử dụng
+ Bảng phân loại Ni-xơ phiên bản 10
Bảng phân loại Ni-xơ được xây dựng theo Thỏa ước Nice năm 1957 được biên soạn bởi Tổ chức Sở hữu Trí tuệ thế giới (WIPO), có hiệu lực từ năm 1961.
Áp dụng tại Việt Nam:
  • Năm 2011: Bảng phân loại Ni-xơ Phiên bản 9 (Thông báo số 4902/TB-SHTT)
  • Năm 2012: Bảng phân loại Ni-xơ Phiên bản 10 (Thông báo số 5377/TB-SHTT)
  • Năm 2014 đến nay: Bảng phân loại Ni-xơ Phiên bản 10 sửa đổi (Thông báo số 9694/TB-SHTT)
Bảng phân loại Ni - xơ được xây dựngvà áp dụng nhằm mục đích: Giúp quốc tế hóa và thống nhất hóa việc phân loại hàng hóa và dịch vụ trong việc đăng ký nhãn hiệu.
Về cấu trúc: Bảng phân loại Ni - xơ gồm 4 phần:
- Hướng dẫn đối với người sử dụng
- Những lưu ý chung
- Bảng danh mục các nhóm hàng hóa/ dịch vụ (kèm phần giải thích): 34 nhóm hàng hóa & 11 nhóm dịch vụ
- Bảng Danh mục hàng hóa/ dịch vụ theo vần chữ cái của mỗi nhóm
+ Bảng phân loại quốc tế các yếu tố hình của nhãn hiệu (BPL Viên)
Bảng phân loại quốc tế các yếu tố hình của nhãn hiệu (BPL Viên) được xây dựng theo Thỏa ước Viên năm 1973, được biên soạn bởi Tổ chức Sở hữu Trí tuệ thế giới (WIPO). Phiên bản mới nhất là phiên bản lần thứ 7, có hiệu lực từ 01/12/2012.
Áp dụng tại Việt Nam: Năm 2013 đến nay: Bảng phân loại Viên phiên bản 7
Bảng phân loại quốc tế các yếu tố hình của nhãn hiệu (BPL Viên) được xây dựng và áp dụng với mục đích: Các dấu hiệu được sử dụng làm nhãn hiệu có thể dễ dàng được phân loại
Cấu trúc Bảng phân loại quốc tế các yếu tố hình của nhãn hiệu (BPL Viên) : Cấu trúc cấp bậc: lớp – nhóm – phân nhóm 3 phần:
+ Giới thiệu chung về Bảng phân loại Viên
+ Bảng phân loại các yếu tố hình
+ Các ví dụ về các yếu tố hình
  • Kết quả xử lý:

 
Ví dụ với tên nhãn hiệu “Bột thơm SUPER VANILLINE Hiệu bươm bướm nguyên chất” sẽ thuộc nhóm sản phẩm/ dịch vụ mã 30: Các loại gia vị, như bột thơm Vanlline (sử dụng Bảng phân loại Ni-xơ) để phân loại sản phẩm và phân loại hình với các mã 03.13.01 (trong đó lớp 03: Hình dáng; 03.13: Côn trùng, nhện, vi sinh vật; 03.13.01: Bướm), 29.01.14 (Lớp 29: Màu sắc; 29.01.14: có 4 màu) (sử dụng Bảng phân loại Viên)
Tóm lại: Việc phân chia 2 bảng để thuận lợi cho việc phân loại nhãn hiệu: Bảng Ni-xơ dùng để phân loại hàng hóa, sản phẩm và dịch vụ của nhãn hiệu đó. Còn bảng phân loại Viên dung để phân loại hình ảnh của nhãn hiệu.
4.4. Chỉ dẫn địa lý
4.4.1 Công cụ xử lý: Bản đồ phân phối sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý của Việt Nam
Bản đồ phân phối sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý của Việt Nam được xây dựng bởi Cục sở hữu trí tuệ và được bảo hộ quyền tác giả bởi Luật sở hữu trí tuệ.
Về cấu trúc:  Bản đồ phân phối sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý của Việt Nam dưới dạng flash trên website của Cục
4.4.2 Kết quả xử lý: Mỗi chỉ dẫn địa lý được ký hiệu bằng một số tương ứng trên bản đồ kèm theo thông tin bao gồm: Tên chỉ dẫn địa lý, Tên sản phẩm, Số đăng bạ, Khu vực địa lý, Tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý, Hiệp hội/Hội sản xuất, kinh doanh sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, Tổ chức kiểm soát chất lượng, Tổ chức/cá nhân được cấp quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý, và hình ảnh của sản phẩm
Ví dụ:

 
5. Công tác lưu trữ tài liệu.
5.1. Tài liệu, hồ sơ dưới dạng đơn đăng kí quyền sở hữu trí tuệ
Thực hiện theo luật sở hữu trí tuệ nên khi hồ sơ kết thúc quy trình xử lí và hồ sơ được sắp xếp theo đúng quy trình mà pháp luật suy định, đồng thời được coi như hồ sơ đã được chỉnh lí.
5.2. Tài liệu, hồ sơ không phải là đơn
Kể từ năm 1996 đến trước năm 2009, trên cơ sở lưu trữ văn thư của Bộ, Cục ban hành quyết định về công tác văn thư dưới dạng công văn và Cục đã xây dựng quy định tạm thời về bảng thời hạn bảo quản tài liệu lưu trữ đối với hồ sơ tài liệu không phải là đơn.
 Thời hạn lưu trữ các tài liệu tại Cục Sở hữu trí tuệ đều phải tuân theo Thông tư số 09/2011/TT-BNV ngày 3/6/2011 của Bộ Nội vụ về “Quy dịnh về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành phổ biến trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức” như sau:

 
Tuy nhiên hiện nay, sau khi xử lí thông tin, các nguồn tin đó hầu hết đã được Cục số hoá và đăng tải trên cơ sở dữ liệu của Cục Sở hữu trí tuệ, WIPO và một số cơ sở liên kết khác: Cục Trồng trọt, Bộ Khoa học - Công nghệ.
KẾT LUẬN
Cục sở hữu trí tuệ là một trong những trung tâm thông tin có nguồn tài liệu giá trị về mặt kinh tế thương mại. Sự phát triển của công tác sở hữu trí tuệ trong những năm qua đã tiếp tục khẳng định chính sách của Đảng và Nhà nước nhằm khuyến khích các hoạt động sáng tạo và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ phục vụ công cuộc phát triển đất nước. Năm 2015, các hoạt động của Cục Sở hữu trí tuệ tiếp tục được đẩy mạnh nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng gia tăng của xã hội về sở hữu trí tuệ và thu được các kết quả khả quan, đặc biệt là công tác xác lập quyền sở hữu công nghiệp và hội nhập kinh tế quốc tế liên quan đến sở hữu trí tuệ. Những thành tựu trong năm qua đạt được không hề nhỏ, cụ thể như sau: sáu hiệp định thương mại tự do đã được đàm phán, trong đó có ba hiệp định đã kết thúc đàm phán, nổi bật là hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), hứa hẹn đóng góp đáng kể vào các hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Công tác tiếp nhận và xử lý các loại đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được duy trì ở nhịp độ cao và có sự phát triển đáng kể với 50.975 đơn (tăng 10% so với năm 2014). Công tác xây dựng chính sách và pháp luật được hoàn thiện và ngày càng phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam trong giai đoạn hội nhập sâu vào nền kinh tế toàn cầu. Hoạt động hợp tác quốc tế được duy trì tích cực, Cục Sở hữu trí tuệ không chỉ tạo điều kiện nâng cao năng lực của hệ thống, tạo thuận lợi cho người nộp đơn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp ra nước ngoài mà còn cung cấp lượng thông tin có giá trị cho nhiều nước trên thế giới. 


Bài: Nguyễn Thị Ngà
Khoa Thư viện Thông tin

 
Lượt xem: 1278
Xem nhiều
Right Tuyen sinh DH
TVTS
TSNK
Right - tuyen sinh SDH
Right - tuyen sinh VLVH
Right - NCVH
Right - Hợp tác quốc tế
Right - Thu vien so
Right - middle
Right - Gallery
Right - NCVH
Right - Hợp tác quốc tế
Right - Thu vien so
Right - middle
Right - Gallery
Thống kê truy cập
Đang truy cập: 15
Lượt truy cập: 226.659