Đang thực hiện

Top banner

Giúp sinh viên hiểu và sử dụng động từ "To have"

Đăng ngày: 07/06/2017

(ĐHVH HN) - Có thể nói động từ “to have” là một động từ đặc biệt, gây rắc rối nhiều cho sinh viên học tiếng Anh, bởi ngoài việc được sử dụng như một động từ thường (Ordinary verb), “to have” còn đóng vai trò là trợ động từ (Auxiliary verb) và trong nhiều trường hợp, nó mang những ý nghĩa khác nữa. Để hiểu và sử dụng đúng “to have” trong mọi trường hợp, các bạn cần phải nắm được những vấn đề cơ bản sau:

1. “To have” được dùng như một động từ chính trong câu với nghĩa là “” để nói lên quyền sở hữu.

         * Theo cách dùng tiếng Anh của người Mỹ (American English), động từ “to have” ở thì “Hiện tại đơn” được cấu tạo như sau:
  
+ Thể khẳng định, động từ được chia theo 2 dạng là “have”và “has” như sau:             S (I, you, we, they) + have + O
VD:   We have a lot of money. (Chúng tôi có nhiều nhiều)
           S (He, she, it) + has + O

VD:   She has a son and a daughter
- Thể phủ định:    S (I, you, we, they) + don’t + have + O
VD: They don’t have any children.
                             S (she,he,it) + doesn’t + have + O
VD: He doesn’t have much time. (Anh ấy không có nhiều thời gian)

- Thể nghi vấn:     -Do/Does +S + have + O?
                             -Yes, S + do/does.
                             -No, S + don’t/ doesn’t.
VD:   -Do you have a car? (Bạn có xe ô tô không?)
          -Yes, I do. ()
          -No, I don’t. (Không)

          * Nếu các bạn dùng tiếng Anh theo người Anh (British English) thì ta thấy họ thường thêm từ “got” vào sau “have/has”:

+ Thể khẳng định:          S (I, you, we, they) + have got (‘ve got) + O
VD: I’ve got five cats. (Tôi có 5 con mèo)
                                      S (he, she, it) + has got (‘s got) +O
VD:  She’s got a new house. (Cô ấy có một ngôi nhà mới.)

- Thể phủ định:    S (I, you, we, they) + haven’t got + O
VD:   We haven’t got a garden. (Chúng tôi không có một khu vườn.)
                             S (she, he, it) + hasn’t got + O
VD:   He hasn’t got a girlfriend. (Anh ấy không có bạn gái)

- Thể nghi vấn:     -Have/has + S + got + O?
                             -Yes, S + have/has.
                             -No, S + haven’t/ hasn’t.
VD:   - Has your mother got long hair? (Mẹ bạn có mái tóc dài phải không?)
          - Yes, she has. (Phải)
          - No, she hasn’t. (Không phải)

*Lưu ý:
          + Dạng viết tắt của “has”’s cho nên sinh viên dễ nhầm với “is” hay sở hữu cách (Possessive’s). Để không bị nhầm, các bạn cần nắm rõ cấu trúc câu trong mỗi trường hợp cụ thể, chẳng hạn như:
VD:   She’s got a new boyfriend. (’s là rút gọn của “has”).
          My teacher’s house is far from here. (’s là sở hữu cách)
          It’s my book. (’s là rút gọn của “is”)
          + “have/has/have got/has got” được dịch sang tiếng Việt là “”, bởi vậy nên không ít sinh viên đã nhầm với “There is…, There are …” vì cũng được dịch là “có”. Để tránh mắc phải sự nhầm lẫn này, các bạn chỉ cần nhớ:
-“have/has/have got/has got” dùng để nói về quyền sở hữu. (Ai có/sở hữu cái gì), như các ví dụ ở trên đã nêu.
-“There is…/ There are …” dùng để diễn đạt sự hiện hữu/ có mặt. (Có cái gì đang ở đâu).
VD: There is a book on the table. (Có một quyển sách ở trên bàn.)
There aren’t any shops near here. (Chẳng có cửa hàng nào ở gần đây cả.)
          +Khi “have” mang nghĩa sở hữu thì các bạn không được sử dụng với các thì tiếp diễn.
          + Đối với thì quá khứ, chúng ta sử dụng  “had” thường không đi với “got”
VD: She had a long fair hair when she was a child.
          + Ta cũng không thể dùng “have got” với cách diễn đạt sau:
VD: Goodbye! I hope you have a nice time! (Tạm biệt nhé! Tôi hi vọng anh sẽ vui vẻ.)
          + Dùng “have” thay vì “have got” khi trong câu có trạng từ tần suất:
VD:   I don’t usually have breakfast at home.
Mà không nói: I usually haven’t …

2. “To have” được dùng như trợ động từ (Auxiliary verb).

          a/ Để thành lập các thì hoàn thành. (Perfect Tenses)
Các thì hoàn thành (perfect) có chung một cách thành lập: have + past participle
(Past Participle là quá khứ phân từ).

- Thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect)
VD: My father has travelled all over the world.
- Thì Qúa khứ hoàn thành (Past Perfect)
VD: By the time I left, I had taught that class for ten years

- Thì Tương lai Hoàn thành (Future Perfect)
VD: The taxi will have arrived by the time you finish dressing. (Lúc anh mặc đồ xong thì hẳn taxi đã đến rồi.)

b/ to To have to + V(infinitive) : Dùng để diễn tả một sự bắt buộc, cần thiết, do sự tác động khách quan, với nghĩa là “phải/cần phải
VD:   We have to wear uniform at work.
          In the past, my mother didn’t have to work at the weekend .
          Will you have to learn French?
“have to” trong cấu trúc trên còn chỉ sự bắt buộc phải làm, nếu không sẽ có hậu quả xấu. Trong trường hợp này, “have” cũng có thể dùng với “got” ở sau.
VD:   I missed the bus, so I had to walk to the office. (Tôi bị trễ xe buýt, vì vậy tôi phải đị bộ đến cơ quan.)
          You’ve got to work hard to make a living. (Cậu phải làm việc thật tích cực để có được cái ăn chứ.)

Lưu ý: + “have to” được dùng thay cho “must” ở các thì mà “must” không có, như ở thì quá khứ đơn hay tương lai đơn:
VD: We had to answer all the questions in the examination. (Chúng tôi đã phải trả lời tất cả những câu hỏi này trong kì kiểm tra.)
VD: You will have to leave for work earrly in the morning. (Buổi sáng cậu sẽ phải đi làm sớm đấy nhá.)
 + “To have to” ở dạng phủ định và nghi vấn có thể chia theo hai cách:
1. Không mượn trợ động từ “do”:     
  (-) I have not to go.     (?) Have I to go?
2. Dùng trợ động từ “do”:
            (-) I don't have to go.     (?) Do I have to go?

3. “To have” được dùng trong thể cầu khiến (Causative) với nghĩa “sai, bảo, nhờ, khiến, … ai làm gì) với 2 dạng:
+ Chủ động (active):      S + (have) + O1 + V(infinitive) + O2
VD: They had Mary clean the floor (Họ bảo Mary lau nhà.)
+ Bị động (passive): S + (have) + O2 + Past Participle (by O1) 
VD: We have just our house painted. (Chúng tôi vừa cho người sơn lại căn nhà của mình.)
VD: I had my hair cut. (Tôi đã cắt tóc). Ngụ ý tôi đã nhờ người cắt tóc cho tôi, khác với câu: “I had cut my hair” tức “tôi đã cắt tóc cho tôi
VD:   -Do you have your windows cleaned every month? (Anh có cho/ sai/ bảo/ khiến/ nhờ … ai lau cửa sổ hàng tháng không?)
          - I don’t have them cleaned. I cleaned them myself. (Không, tôi không nhờ/ bảo/ sai/ … ai lau cả. Tôi lau lấy)

Lưu ý: + Dùng “to have” trong trường hợp trên khi ở dạng phủ định và nghi vấn phải có trợ động từ “to do”.
          + Cùng một dạng trên, “to have” còn mang nghĩa nhận, chịu một việc đã xảy ra, (thường là xấu cho vật sở hữu của mình) và được dịch là “bị”.
VD: The house had their roof ripped off by the storm. (Ngôi nhà bị bão làm tốc mái)
          She had her handbag stolen. (Cô ta bị đánh cắp mất chiếc túi.)
Trong cả 2 trường hợp trên đều có thể thay “have” bằng “get”.
VD:   Why don’t you get your hair cut?
          He got three of his teeth knocked out. (Anh ta bị đánh gãy mất 3 cái răng)

4. Khi dùng với nghĩa khác với “sở hữu”, “to have” có các hình thức phủ định, nghi vấn , … giống như các động từ thường khác. Khi ấy “to have” không dùng với “got” ở sau.
VD:   Did you have any difficulty with English grammar? (Bạn có gặp khó khăn nào với ngữ pháp tiếng Anh không?)
VD:   I didn’t have any letters from home. (Tôi không nhận được lá thư nào  nhà gửi cả.)
Với cách dùng này, “have” thường chỉ hành động mang tính chất của một thói quen hay một sự lặp đi lặp lại nhiều lần. Chúng ta so sánh 2 câu sau:
VD:   My grandfather has a walk in the garden. (Ông của tôi đi dạo trong vườn.)
          My grandfather walks in the garden. (Ông của tôi bước đi trong vườn.)

5. Have sb/sth +V(ing) : dùng để nói lên việc trải qua hành động của ai, cái gì.
VD:   We have people phoning up all over the world. (tương đương với câu: People are phoning up all over the world)
VD: If you have allnight parties, you will have your neighbours complaining.
(= Your neighbours will complain.)

6. Have + somebody +V(ing): Làm cho ai, khiến cho ai làm gì.
VD: The teacher had her students listening attentively/carefully.
(Cô giáo làm cho các học sinh của cô lắng nghe một cách chăm chú.)

7/ Not + have + sb/sth + to V(infinitive) : với nghĩa “không cho phép”
VD: I can’t have you doing that. (Tôi không cho phép bạn làm điều đó.)
VD: The manager won’t have his staff ariving late. (Người quản lí không cho phép nhân viên đến trễ.)

*Ngoài ra, “to have” còn mang nhiều nghĩa khác nhau trong những trường hợp sau:
+ “tổ chức” ( = to give)
VD: They are having a big party in the beautiful garden.
+ “trải qua” (to experience)
VD: His girlfriend had an accident on the way to work yesterday, but she is ok now. (gặp tai nạn)
VD: My mother has a cold, so she stays at home today. (bị cảm lạnh)

 -“ have an experience” : trải nghiệm
VD:  I had a frightening experience the other day.
Ngày hôm kia tôi có một trải nghiệm đáng sợ
+ “tận hưởng” (enjoy)
VD: Last week, we had a good holoday in the South of France.
+ “to have” được sử dụng và mang nghĩa tương đương với “to take” khi đi với các từ chỉ “bữa ăn, đồ ăn, thức uống, … .”
VD: I often have a cup of tea in the morning.
VD: She is having dinner with her family now.
+ “Have a bath/ a shower” : tắm
VD: We should have a bath in the morning.
+ “Have a shave” : Cạo râu
VD: My father has a shave twice a month.

have an argument / a row : cãi cọ
VD:  We had an argument / a row about how to fix the car.
Tụi tớ cãi cọ về cách sửa cái xe hơi.
have a break : nghỉ giải lao (= take a break)
VD:  Let's have a break when we finish this exercise.
Chúng ta hãy nghỉ giải lao sau khi chúng ta giải xong bài tập này.
have a conversation / chat : nói chuyện
VD: I hope we'll have time to have a chat after the meeting.
Tôi mong là chúng ta sẽ có thì giờ nói chuyên sau cuộc họp.
have difficulty (in) (doing something) : gặp khó khăn
VD:  The class had difficulty understanding what to do.
Lớp học gặp trở ngại trong việc hiểu được những điều phải làm.
have a dream / nightmare : mơ / gặp ác mộng
VD: I had a nightmare last night.
Tao gặp ác mộng đêm rồi.
have a feeling : cảm giác rằng
VD: I have a feeling that something is wrong.
Em cảm giác có điều gì không ổn.
have fun / a good time : vui vẻ
VD: I'm sure you'll have fun on the school trip.
Tôi chắc em sẽ vui vẻ trong kì nghỉ của trường.
To have a cough: Ho
have a look : ngắm nhìn
VD: The teacher wanted to have a look at what we were doing.
Ông thầy muốn ngắm nhìn xem chúng tôi đang làm gì.
have a problem / problems (with) : gặp vấn đề, gặp khó khăn
VDAsk the teacher if you have problems with the exercise.
Hãy hỏi cô giáo nếu như em gặp khó khăn với bài tập.

have a try / go : thử


VD: I'll explain what to do and then you can have a go / try.
Tớ sẽ giải thích những gì cần làm và sau đó, cậu có thể thử.
- To have a claim to sth: Có quyền yêu cầu việc gì
- To have a clear utterance: Nói rõ ràng
To have a close shave of it: Suýt nữa thì khốn rồi
To have a concern in business: Có cổ phần trong kinh doanh
To have a cobweb in one’s throat: Khô cổ họng
To have a connection with..: Có liên quan đến, với.
To have a corner in sb’s heart: Được ai yêu mến
To have a cock-shot at sb: Ném đá.
To have a crippled foot: Què một chân
To have a crush on sb: Yêu, mê, phải lòng người nào
To have a debauch: Chơi bời, rượu chè, trai gái
To have a deep horror of cruelty:  Căm ghét sự tàn bạo
To have a cuddle together: Ôm lấy nhau
To have a contempt for sth: Khinh thường việc gì
To have a comprehensive mind: Có tầm hiểu biết uyên bác

Với những kiến thức trên, mong các bạn hiểu thêm và sử dụng đúng động từ “ to have” trong mọi tình huống. Chúc các bạn thành công!
 
Tài liệu tham khảo:
1. Micheal Swan.  Basic English Usage  - Cách sử dụng từ trong tiếng Anh. HCMC Publishing house,1999. 1
2. Raymond Murphy.  English Grammar in use . HCMC Publishing house, 1994.
3. Siedle, Jennifer and Mc Mordie, W. Pocket English Idioms. HCMC: Youth Publishing House, 1994.
4. Mc Carthy, M. and O’Dell, Felicity. Vocabulary in use. Great Britain: Cambridge University Press,1995.
5. Cambridge Advanced Learner’s Dictionary (online)
6. Swan, Michael. Practical English Usage. Oxford University Press, 1980.
7. Eckeyrsley, G.E. Essential English. Great Britain: The Darien Press Ltd, 1958.
8. Thomas, B.J. Advanced Vocabulary & Idiom. HCMC Publishing House, 1994
 
Bài: Nguyễn Thanh Huyền - G/v Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa quốc tế
 

 
Lượt xem: 253
Xem nhiều
TSNK
Right - tuyen sinh SDH
Right - tuyen sinh VLVH
Right - NCVH
Right - Hợp tác quốc tế
Right - Thu vien so
Right - middle
Right - Gallery
Right - NCVH
Right - Hợp tác quốc tế
Right - Thu vien so
Right - middle
Right - Gallery
Thống kê truy cập
Đang truy cập: 17
Lượt truy cập: 368.886