Đang thực hiện

Top banner

Đề án Tuyển sinh năm 2019 của Trường Đại học Văn hoá Hà Nội

Đăng ngày: 12/03/2019

ĐỀ ÁN TUYỂN SINH NĂM 2019
1. Thông tin chung (tính đến thời điểm xây dựng Đề án)
1.1. Tên trường, sứ mệnh, địa chỉ và địa chỉ trang thông tin điện tử của trường
- Tên trường: Trường Đại học Văn hóa Hà Nội.
- Sứ mệnh: Trường Đại học Văn hóa Hà Nội là cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học hàng đầu trong lĩnh vực văn hóa ở Việt Nam. Trường cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, bồi dưỡng nhân tài, tham gia hoạch định chính sách của Nhà nước về văn hóa và hội nhập quốc tế.
- Tầm nhìn: Trường Đại học Văn hóa Hà Nội phát triển theo hướng là cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học đa ngành, đa cấp thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, được xếp hạng ngang tầm với các đại học tiên tiến trong khu vực châu Á, trong đó có một số ngành và chuyên ngành được kiểm định bởi các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục đại học có uy tín trên thế giới
- Địa chỉ: Số 418 Đường La Thành – P. Ô Chợ Dừa – Quận Đống Đa – Hà Nội.
- Điện thoại: 0243.8511971 máy lẻ tư vấn tuyển sinh 102, 103, 104
- Website: www.huc.edu.vn
1.2. Quy mô đào tạo
Khối ngành/ Nhóm ngành* Quy mô hiện tại
 
 
NCS
 
Học viên CH
ĐH CĐSP TCSP
GD
chính
quy
GD
TX
GD chính quy GD
TX
GD chính quy GD
TX
Khối ngành I                
Khối ngành II                
Khối ngành III     252          
Khối ngành IV                
Khối ngành V                
Khối ngành VI                
Khối ngành VII 96 372 4896          
Tổng (ghi rõ cả số NCS,học viên cao học, SV ĐH,CĐ,TC) 96 372 5148          




















Nhóm ngành*: Nhóm ngành đào tạo giáo viên
 
1.3. Thông tin về tuyển sinh chính quy của 2 năm gần nhất
1.3.1. Phương thức tuyển sinh của 2 năm gần nhất
Trường tuyển sinh theo phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT Quốc gia, riêng đối với những ngành/chuyên ngành xét tuyển tổ hợp môn năng khiếu (Tổ hợp N00, N05), trường tổ chức thi tuyển năng khiếu riêng.
 
 
1.3.2. Điểm trúng tuyển của 2 năm gần nhất (Lấy từ kết quả của Kỳ thi THPT Quốc gia)
Khối ngành/ Ngành/ Nhóm ngành/tổ hợp xét tuyển Năm tuyển sinh - 2 Năm tuyển sinh - 1
Chỉ tiêu Số trúng tuyển Điểm trúng tuyển Chỉ tiêu Số trúng tuyển Điểm trúng tuyển
Khối ngành III            
- Ngành Luật 90 108   70 69  
Tổ hợp: C00 24.50 23.00
Tổ hợp: D01 21.50 20.00
Tổ hợp: D78 21.50  
Tổ hợp: D96   20.00
Khối ngành VII            
- Ngành Kinh doanh XBP 100 99   100 70  
Tổ hợp 1: C00 20.00 17.75
Tổ hợp 2: D01 17.50 16.75
Tổ hợp 3: C15 17.50  
Tổ hợp 3: D96   16.75
- Ngành Khoa học thư viện
(Năm 2018: Thông tin – Thư viện)
40 26   50 25  
Tổ hợp 1: C00 20.50 17.75
Tổ hợp 2: D01 17.50 16.75
Tổ hợp 3: D96 17.50 16.75
- Ngành Thông tin học
(Năm 2018: Quản lý thông tin)
50 61   50 48  
Tổ hợp 1: C00 21.00 19.00
Tổ hợp 2: D01 18.00 18.00
Tổ hợp 3: D96 18.00 18.00
- Ngành Bảo tàng học 50 37   50 19  
Tổ hợp 1: C00 19.00 17.25
Tổ hợp 2: D01 16.00 16.25
Tổ hợp 3: C15 16.00  
Tổ hợp 3: D78   16.25
- Ngành Văn hóa học 140 117   140 152  
+CN: Nghiên cứu văn hóa    
Tổ hợp 1: C00 21.50 19.50
Tổ hợp 2: D01 18.50 18.50
Tổ hợp 3: A16 18.50  
Tổ hợp 3: D78   18.50
+CN: Văn hóa truyền thông    
Tổ hợp 1: C00 23.50 21.00
Tổ hợp 2: D01 20.50 20.00
Tổ hợp 3: D78 20.50 20.00
- Ngành Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam 80 35   50 14  
Tổ hợp 1: C00 20.00 18.50
Tổ hợp 2: D01 17.00 17.50
Tổ hợp 3: D78 17.00 17.50
- Ngành Quản lý văn hóa 315 319   315 243  
+CN: Chính sách văn hóa và quản lý nghệ thuật    
Tổ hợp 1: C00 20.00 18.00
Tổ hợp 2: D01 17.00 17.00
Tổ hợp 3: N04 17.00  
Tổ hợp 3: D78   17.00
+CN: Quản lý nhà nước về gia đình    
Tổ hợp 1: C00 19.00 17.75
Tổ hợp 2: D01 16.00 16.75
Tổ hợp 3: D78 16.00 16.75
+CN: Quản lý nhà nước về di sản văn hóa    
Tổ hợp 1: C00 20.50 19.00
Tổ hợp 2: D01 17.50 18.00
Tổ hợp 3: D96 17.50  
Tổ hợp 3: D78   18.00
+CN: Biểu diễn âm nhạc    
Tổ hợp 1: N00 22.00 21.00
+CN: Đạo diễn sự kiện    
Tổ hợp 1: N05 19.50 21.00
+CN: Biên đạo múa đại chúng    
Tổ hợp 1: N00 21.50 23.00
- Ngành Sáng tác văn học       15 7  
Tổ hợp 1: NK02   21.00
- Ngành Việt Nam học
(Năm 2018: Ngành Du lịch)
370 369   370 375  
+CN: Văn hóa du lịch    
Tổ hợp: C00 24.00 22.25
Tổ hợp: D01 21.00 19.25
Tổ hợp: D96 21.00  
Tổ hợp: D78   19.25
+CN: Lữ hành – Hướng dẫn du lịch    
Tổ hợp: C00 25.50 23.75
Tổ hợp: D01 22.50 20.75
Tổ hợp: D96 22.50  
Tổ hợp: D78   20.75
+CN: Hướng dẫn du lịch quốc tế    
Tổ hợp 1: D01 21.50 19.00
Tổ hợp 3: D78 21.50 19.00
Tổ hợp 3: D96 21.50 19.00
- Ngành Báo chí 90 85   90 62  
Tổ hợp 1: C00 24.50 23.25
Tổ hợp 2: D01 21.50 20.25
Tổ hợp 3: D78 21.50 20.25
- Ngành Gia đình học 30 20   30 19  
Tổ hợp 1: C00 19.50 16.50
Tổ hợp 2: D01 16.50 15.50
Tổ hợp 3: D78 16.50 15.50
- Ngành Ngôn ngữ Anh 50 140   70 70  
Tổ hợp 1: D01 19.00 20.25
Tổ hợp 3: D78   20.25
Tổ hợp 3: D96   20.25
- Ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 100 99   100 94  
Tổ hợp 1: C00 23.50 24.75
Tổ hợp 2: D01 20.50 21.75
Tổ hợp 3: D78   21.75
Tổng 1505 1515 X 1500 1267 X

2. Các thông tin của năm tuyển sinh
2.1. Đối tượng tuyển sinh
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, thí sinh tham dự kỳ thi THPT Quốc gia năm 2019 để xét tuyển Đại học vào hệ Đại học chính quy.
Thí sinh đã tốt nghiệp Cao đẳng để xét tuyển Đại học vào hệ Liên thông từ Cao đẳng lên Đại học chính quy.
 
2.2. Phạm vi tuyển sinh
Tuyển sinh trong cả nước.
 
2.3. Phương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển)
Phương thức 1:
- Xét tuyển thẳng 20% từng ngành với các đối tượng sau:
+  Tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục;
+ Xét tuyển thí sinh đạt giải Học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố (nhất, nhì, ba) với điều kiện: môn học đạt giải có trong tổ hợp xét tuyển và điểm trung bình học lực ba năm THPT đạt từ khá trở lên, điểm môn Tiếng Anh lớp 12 từ 6,5 trở lên.
+ Xét tuyển thẳng áp dụng cho học sinh giỏi ba năm THPT của tất cả trường THPT trên toàn quốc (không phân biệt trường chuyên, năng khiếu) và điểm môn Tiếng Anh lớp 12 từ 8,0 trở lên;
+ Học sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong thời hạn (tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển) đạt IELTS 5,5 trở lên (hoặc tương đương) và điểm học lực ba năm THPT từ khá trở lên.
 
Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi THPT Quốc gia năm 2019.
Riêng các chuyên ngành đặc thù về nghệ thuật, cụ thể: Chuyên ngành Biểu diễn nghệ thuật và chuyên ngành Tổ chức sự kiện văn hoá (thuộc ngành Quản lý văn hoá): Trường sẽ tổ chức thi tuyển riêng về năng khiếu, sau đó sẽ xét tuyển kết hợp với kết quả kỳ thi THPT Quốc gia năm 2019.
 
Phương thức 3: Xét tuyển học bạ 03 môn lớp 12 theo các tổ hợp xét tuyển với 20% chỉ tiêu cho từng chuyên ngành/ngành. Phương thức này chỉ áp dụng với các ngành cụ thể sau:
TT Ngành Chuyên ngành Mã ngành/chuyên ngành Tổ hợp môn xét tuyển 1 Tổ hợp môn xét tuyển 2 Tổ hợp môn xét tuyển 3
1 Gia đình học Quản trị dịch vụ gia đình 7229045 C00 D01 D78
2 Kinh doanh xuất bản phẩm   7320402 C00 D01 D96
3 Thông tin thư viện   7320201 C00 D01 D96
4 Bảo tàng học   7320305 C00 D01 D78
5 Văn hoá các dân tộc thiểu số Việt Nam Tổ chức và quản lý văn hoá vùng DTTS 7220112A C00 D01 D78
Tổ chức và quản lý du lịch vùng DTTS 7220112B C00 D01 D78
6 Quản lý văn hoá Quản lý nhà nước về gia đình 7229042B C00 D01 D78
Quản lý di sản văn hoá 7229042C C00 D01 D78
Điều kiện xét tuyển:
- Tốt nghiệp THPT
- Tổng điểm trung bình năm lớp 12 của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển đạt từ 18,0 điểm trở lên.
- Điểm trung bình các môn trong tổ hợp xét tuyển phải đạt từ 6,0 trở lên.
- Hạnh kiểm loại khá trở lên.
Điểm xét tuyển = (Điểm TB lớp 12 môn 1 + Điểm TB lớp 12 môn 2 + Điểm TB lớp 12 môn 3) + Điểm ưu tiên
 
2.4. Chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo Ngành/Nhóm ngành/Khối ngành, theo từng phương thức tuyển sinh và trình độ đào tạo
TT Mã ngành Tên ngành/
chuyên ngành
Chỉ tiêu
(dự kiến)
Tổ hợp môn xét tuyển 1 Tổ hợp môn xét tuyển 2 Tổ hợp môn xét tuyển 3
Mã tổ hợp Môn chính Mã tổ hợp Môn chính Mã tổ hợp Môn chính
I. Trình độ Đại học chính quy
1 7220201 Ngôn ngữ Anh(1) 80 D01 Tiếng Anh D78 Tiếng Anh D96 Tiếng Anh
2 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 110 C00 Văn D01 Tiếng Anh D78 Tiếng Anh
3 7380101 Luật 80 C00 Văn D01 Tiếng Anh D96 Tiếng Anh
4 7320101 Báo chí 80 C00 Văn D01 Tiếng Anh D78 Tiếng Anh
5 7229045 - Gia đình học
7229045 Quản trị dịch vụ gia đình 35 C00 Văn D01 Tiếng Anh D78 Tiếng Anh
6 7320402 Kinh doanh xuất bản phẩm 80 C00 Văn D01 Tiếng Anh D96 Tiếng Anh
7 7320201 Thông tin – Thư viện 50 C00 Văn D01 Tiếng Anh D96 Tiếng Anh
8 7320205 Quản lý thông tin 50 C00 Văn D01 Tiếng Anh D96 Tiếng Anh
9 7320305 Bảo tàng học 50 C00 Văn D01 Tiếng Anh D78 Tiếng Anh
10 7229040 - Văn hóa học
7229040A Nghiên cứu văn hóa 40 C00 Văn D01 Tiếng Anh D78 Tiếng Anh
7229040B Văn hóa truyền thông 80 C00 Văn D01 Tiếng Anh D78 Tiếng Anh
7229040C Văn hóa đối ngoại 40 C00 Văn D01 Tiếng Anh D78 Tiếng Anh
11 7220112 - Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam
  7220112A Tổ chức và quản lý văn hóa vùng DTTS 30 C00 Văn D01 Tiếng Anh D78 Tiếng Anh
  7220112B Tổ chức và quản lý du lịch vùng DTTS 35 C00 Văn D01 Tiếng Anh D78 Tiếng Anh
12 7229042 - Quản lý văn hóa
7229042A Chính sách văn hóa và quản lý nghệ thuật 160 C00 Văn D01 Tiếng Anh D78 Tiếng Anh
7229042B Quản lý nhà nước về gia đình 35 C00 Văn D01 Tiếng Anh D78 Tiếng Anh
7229042C Quản lý di sản văn hóa 60 C00 Văn D01 Tiếng Anh D78 Tiếng Anh
7229042D Biểu diễn nghệ thuật(2) 25 N00 Năng khiếu        
7229042E Tổ chức sự kiện văn hóa 40 N00 Năng khiếu C00 Văn D01 Tiếng Anh
13 7810101 - Du lịch
7810101A Văn hóa du lịch 180 C00 Văn D01 Tiếng Anh D78 Tiếng Anh
7810101B Lữ hành – Hướng dẫn DL 100 C00 Văn D01 Tiếng Anh D78 Tiếng Anh
7810101C Hướng dẫn DL Quốc tế 100 D01 Tiếng Anh D78 Tiếng Anh D96 Tiếng Anh
II. Trình độ Liên thông Cao đẳng lên Đại học chính quy
1 7229042LT Quản lý văn hoá 20 Xét tuyển theo kỳ thi riêng
2 7810101LT Du lịch 25
3 7320201LT Thông tin - Thư viện 5
Ghi chú:
*Môn thi/bài thi các tổ hợp xét tuyển:
- C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý;
- D01: Toán học, Ngữ văn, Tiếng Anh;
- D78: Ngữ văn, KHXH, Tiếng Anh;
- D96: Ngữ văn, KHTN, Tiếng Anh.
- N00: Ngữ văn, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2
(1): Ngành Ngôn ngữ Anh: Môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển D01, D78, D96 nhân hệ số 2, tổng điểm xét tuyển theo thang điểm 40.
(2): Ngành Quản lý văn hoá, chuyên ngành Biểu diễn nghệ thuật: Môn Năng khiếu 1 trong tổ hợp xét tuyển N00 nhân hệ số 2, tổng điểm xét tuyển theo thang điểm 40.
 
2.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT
Thí sinh có kết quả thi THPT Quốc gia năm 2019, tổ hợp đăng kí xét tuyển vào Trường đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào từ 15.0 điểm trở lên và không có môn thi nào trong tổ hợp xét tuyển có kết quả từ 1.0 điểm trở xuống.
 
2.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường: mã số trường, mã số ngành, tổ hợp xét tuyển và quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp; các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển...
2.6.1. Mã trường: VHH
2.6.2. Tổ hợp xét tuyển và thang điểm xét tuyển
- Đối với ngành Ngôn ngữ Anh: Môn Tiếng Anh trong các tổ hợp xét tuyển D01, D78 và D96 nhân hệ số 2 và xét tuyển theo thang điểm 40.
- Đối với ngành Quản lý văn hoá, chuyên ngành Biểu diễn nghệ thuật: Môn Năng khiếu 1 trong tổ hợp xét tuyển N00 nhân hệ số 2 và xét tuyển theo thang điểm 40.
- Các ngành, chuyên ngành còn lại: Môn thi trong các tổ hợp nhân hệ số 1, và xét tuyển theo thang điểm 30.
2.6.3. Quy định mức chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp
- Mức chênh điểm giữa tổ hợp C00 và các tổ hợp khác là 03 điểm đối với các ngành: Du lch; Qun tr dch v du lch & l hành.
- Mức chênh điểm giữa tổ hợp C00 và các tổ hợp khác là 01 điểm đối với các ngành: Luật, Báo chí, Thông tin thư vin; Qun lý thông tin; Gia đình hc; Văn hóa các dân tc thiu s Vit Nam; Kinh doanh xut bn phm; Bo tàng hc; Văn hóa hc; Qun lý văn hóa.
2.6.4. Quy định chỉ số phụ khi xét tuyển
Đối với trường hợp xét trong cùng một tổ hợp môn thi đăng ký xét tuyển: Nếu có nhiều thí sinh có tổng điểm thi bằng nhau vượt quá số lượng thí sinh trúng tuyển được Nhà trường xác định, Trường sẽ xét theo thứ tự ưu tiên sau:
- Đối với tổ hợp C00: Sẽ ưu tiên xét tuyển thí sinh điểm môn Ngữ văn cao hơn.
- Đối với tổ hợp D01, D78, D96: Sẽ ưu tiên xét tuyển thí sinh điểm môn Tiếng Anh cao hơn.
- Đối với tổ hợp N00: Sẽ ưu tiên xét tuyển thí sinh có điểm môn Năng khiếu 1 cao hơn
2.6.5. Điều kiện phụ trong xét tuyển
Đối với ngành Du lịch (chuyên ngành Hướng dẫn du lịch quốc tế) và ngành Ngôn ngữ Anh: môn Tiếng Anh phải đạt điều kiện từ 6.0 điểm trở lên trong kỳ thi THPT Quốc gia năm 2019.
2.6.6. Tổ hợp và môn thi năng khiếu Ngành Quản lý văn hóa (chuyên ngành Biểu diễn nghệ thuật; chuyên ngành Tổ chức sự kiện văn hóa)
Trường sẽ tổ chức thi tuyển sinh riêng các môn năng khiếu. Cụ thể:
Tổ hợp N00 (Ngữ văn- Năng khiếu 1 – Năng khiếu 2),
chọn 1 trong các thể loại (Thanh nhạc, Múa, Nhạc cụ, Tiểu phẩm)
- Chuyên ngành Biểu diễn nghệ thuật
+ Môn Năng khiếu 1: Biểu diễn 1 trong các thể loại (Thanh nhạc, Múa, Nhạc cụ, Tiểu phẩm)
+ Môn Năng khiếu 2: Thẩm âm, tiết tấu.
- Chuyên ngành Tổ chức sự kiện văn hóa

+ Môn Năng khiếu 1: Biểu diễn 1 trong các thể loại (Thanh nhạc, Múa, Nhạc cụ, Tiểu phẩm)
+ Môn Năng khiếu 2: Xây dựng kịch bản sự kiện.
 
2.7. Tổ chức tuyển sinh: Thời gian; hình thức nhận hồ sơ ĐKXT/thi tuyển; các điều kiện xét tuyển/thi tuyển, tổ hợp môn thi/bài thi đối với từng ngành đào tạo...
2.7.1. Xét tuyển các đợt
a. Phương thức xét tuyển 1 (tuyển thẳng)
- Thời gian: Theo quy định xét tuyển thẳng của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Hình thức: Thí sinh xem chi tiết ở mục 2.8.1
b. Phương thức xét tuyển 2 (xét dựa trên điểm thi THPT quốc gia)
- Thời gian : Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Hình thức :
+ Đối với đợt xét tuyển đợt 1, thí sinh đăng ký xét tuyển khi nộp cùng hồ sơ đăng ký dự thi. Sau khi có kết quả thi THPT Quốc gia, thí sinh được điều chỉnh nguyện vọng 01 lần trong thời gian quy định, bằng phương thức trực tuyến hoặc trực tiếp tại nơi đăng ký dự thi;
+ Đối với các đợt xét tuyển bổ sung, thí sinh xem thông báo điều kiện xét tuyển bổ sung tại website của Trường : www.huc.edu.vn
c. Phương thức xét tuyển 3 (xét học bạ)
- Thời gian:
+ Đợt 1: 03/06-28/06/2019
+ Đợt 2: 15/07 - 20/07/2019
+ Đợt 3: 12/08 - 16/08/2019
- Hình thức: Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển tại Trường Đại học Văn hoá Hà Nội (Phòng Đào tạo, QLKH & HTQT). Hồ sơ xét tuyển bao gồm:
+ Phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu của Trường)
+ Bản photo công chứng học bạ THPT
+ Bản photo công chứng bằng tốt nghiệp THPT đối với những thí sinh tốt nghiệp năm 2018 trở về trước hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT đối với những thí sinh tốt nghiệp năm 2019. Thí sinh xét tuyển học bạ đợt 1 sẽ nộp giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT sau khi có kết quả xét tuyển học bạ đợt 1 về Trường.
 
2.7.2. Thi tuyển các môn năng khiếu và phương thức xét tuyển
Lưu ý với những thí sinh có nguyện vọng xét tuyển vào các ngành/chuyên ngành nghệ thuật đặc thù: Thí sinh phải tham dự kỳ thi THPT Quốc gia năm 2019, có sử dụng kết quả thi THPT để đăng ký xét tuyển đại học, và phải đăng ký xét tuyển vào ngành/chuyên ngành nghệ thuật đặc thù trong đợt xét tuyển lần 1 (thí sinh đăng ký xét tuyển khi nộp cùng hồ sơ đăng ký dự thi).
NGÀNH QUẢN LÝ VĂN HOÁ
- Thời gian nhận hồ sơ đăng ký dự thi năng khiếu : đến hết ngày 07/06/2019.
- Sau khi kết thúc thời hạn nhận hồ sơ đăng ký dự thi, trường sẽ tổ chức thi tuyển các môn năng khiếu. Thí sinh được quyền sử dụng kết quả thi các môn năng khiếu để đăng ký xét tuyển vào các ngành/chuyên ngành nghệ thuật đặc thù có sử dụng tổ hợp môn năng khiếu để xét tuyển.
- Thời gian dự kiến thi năng khiếu : Ngày 29/06 – 02/07/2019.
Phương thức xét tuyển:
Phương thức 1: (Xét tuyển)
Thí sinh tốt nghiệp THPT, có điểm thi môn Ngữ văn trong kì thi tốt nghiệp THPT Quốc gia năm 2019 đạt điểm từ trên 1.0 (thang điểm 10), có đăng ký xét tuyển vào chuyên ngành Năng khiếu và dự thi năng khiếu (đã nộp hồ sơ đăng ký dự thi tại trường) thì đủ điều kiện ĐKXT.
Phương thức 2: (Tuyển thẳng)
- Tuyển thẳng thí sinh đã tốt nghiệp các trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật đạt loại Giỏi trở lên thuộc các ngành về ca, múa, nhạc.
- Thí sinh năng khiếu nghệ thuật đã tốt nghiệp THPT, đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận.
 
Hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng bao gồm:
- Đơn đăng ký xét tuyển thẳng theo mẫu của trường
- Bản sao có công chứng bằng tốt nghiệp trung cấp văn hóa nghệ thuật hoặc bằng tốt nghiệp THPT (hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT năm 2019)
- Các giấy tờ minh chứng được hưởng chính sách tuyển thẳng khác.
Xem mẫu hồ sơ tại Website của trường. Hạn nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng: Từ nay đến hết ngày 07/06/2019.
 
2.7.3. Đối với hệ liên thông cao đẳng lên đại học chính quy
Trường tổ chức tuyển sinh hệ liên thông theo kỳ thi tuyển sinh riêng.
 
2.8. Chính sách ưu tiên: Xét tuyển thẳng; ưu tiên xét tuyển;...
2.8.1. TUYỂN THẲNG
2.8.1.1. Đối tượng tuyển thẳng:
- Đối tượng 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quy chế Tuyển sinh năm 2019.
- Đối tượng 2: Xét tuyển thẳng các thí sinh đạt giải Học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố (nhất, nhì, ba) với điều kiện môn học đạt giải có trong tổ hợp xét tuyển và điểm trung bình học lực ba năm THPT đạt từ khá trở lên, điểm môn Tiếng Anh lớp 12 từ 6,5 trở lên.
- Đối tượng 3: Xét tuyển thẳng áp dụng cho học sinh giỏi ba năm THPT của tất cả trường THPT trên toàn quốc (không phân biệt trường chuyên, năng khiếu) và điểm môn Tiếng Anh lớp 12 từ 8 trở lên.
- Đối tượng 4: Học sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong thời hạn (tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển) đạt IELTS 5,5 trở lên (hoặc tương đương) và điểm học lực ba năm THPT từ khá trở lên.
- Đối tượng 5: Thí sinh đã tốt nghiệp các Trường trung cấp Văn hoá Nghệ thuật đạt loại Giỏi trở lên thuộc các ngành về ca, múa, nhạc chỉ được tuyển thẳng vào các chuyên ngành: Biểu diễn nghệ thuật, Tổ chức sự kiện văn hóa thuộc ngành Quản lý văn hóa.
2.8.1.2. Danh mục ngành học được tuyển thẳng và chỉ tiêu
Thí sinh được nộp hồ sơ xét tuyển thẳng vào tất cả các ngành Nhà trường tuyển sinh năm 2019 trừ đối tượng 5. Chỉ tiêu tuyển thẳng vào các ngành là 20% tổng chỉ tiêu tuyển sinh hệ chính quy của Trường.
2.8.1.3. Nguyên tắc xét tuyển tuyển thẳng cho từng đối tượng
- Đối tượng 1: Theo Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quy chế Tuyển sinh năm 2019
- Đối tượng 2, 3, và 4: Xét tuyển thí sinh đáp ứng điều kiện, mỗi thí sinh đăng ký 01 nguyện vọng. Trong trường hợp nhiều thí sinh cùng đáp ứng điều kiện xét tuyển và vượt chỉ tiêu tuyển sinh, Hội đồng tuyển sinh sẽ sử dụng tiêu chí phụ để xét tuyển theo thứ tự sau: 1. Thí sinh có điểm thi IETLS hoặc tương đương (đối tượng 4); 2. Học sinh giỏi cấp tỉnh, cấp Thành phố (giải nhất là ưu tiên cao nhất) (đối tượng 2); 3. Học sinh giỏi 3 năm THPT (đối tượng 3).
- Đối tượng 5: Xét tuyển thí sinh đáp ứng điều kiện
2.8.1.4. Hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng, thời hạn nộp hồ sơ
- Đối tượng 1: Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Sở Giáo dục và Đào tạo trước ngày 20/05/2019.
Danh mục hồ sơ thí sinh xem tại Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quy chế Tuyển sinh năm 2019.
- Đối tượng 2, 3, 4, 5: Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng theo quy định của Trường Đại học Văn hóa Hà Nội nộp trực tiếp tại Trường hoặc gửi chuyển phát nhanh trước ngày 08/06/2019 về
Địa chỉ: Số 418 Đường La Thành, Quận Đống Đa, Hà Nội.
Danh mục hồ sơ bao gồm:
- Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng (Theo mẫu Quy định của Bộ GD vàĐT)
- Bản photocopy hộ khẩu thường trú, chứng minh thư nhân dân
- Bản photocopy công chứng Giấy chứng nhận đoạt giải Kỳ thi Học sinh giỏi cấp Tỉnh, Thành phố (Đối với đối tượng 2)
- Bản photocopy công chứng Chứng chỉ Tiếng Anh Quốc tế (IELTS hoặc chứng chỉ tương đương) (Đối với đối tượng 4)
- Bản photocopy công chứng Bằng tốt nghiệp Trung cấp Văn hoá nghệ thuật thuộc ngành ca, múa, nhạc (Đối với đối tượng 5)
- Bản photocopy công chứng học bạ 03 năm học THPT;
- Hai phong bì đã dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ liên lạc, số điện thoại của thí sinh; hai ảnh chân dung cỡ 4 x 6;
 
2.8.2. ƯU TIÊN XÉT TUYỂN
2.8.2.1. Đối tượng
Thí sinh không dùng quyền xét tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển vào trường theo Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Quy chế Tuyển sinh năm 2019.
2.8.2.2. Hồ sơ ưu tiên xét tuyển và thời gian nộp hồ sơ
Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký ưu tiên xét tuyểntheo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Sở Giáo dục và Đào tạo trước ngày 20/05/2019.
Danh mục hồ sơ thí sinh xem tại Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quy chế Tuyển sinh năm 2019.
 
2.9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển;
2.9.1. Lệ phí hồ sơ xét tuyển theo phương thức 1: 30.000đ/hồ sơ
2.9.2. Lệ phí hồ sơ xét tuyển theo phương thức 2
Lệ phí xét tuyển đợt 1
Để xét tuyển đợt 1, thí sinh nộp phiếu ĐKXT cùng với hồ sơ đăng ký dự thi THPT Quốc gia theo quy định của sở GDĐT kèm theo lệ phí ĐKXT.
Lệ phí xét tuyển các đợt bổ sung
Trong các đợt xét tuyển bổ sung, thí sinh thực hiện ĐKXT và nộp lệ phí theo quy định của trường.
2.9.3. Lệ phí hồ sơ xét tuyển theo phương thức 3: 30.000đ/hồ sơ
2.9.4. Lệ phí hồ sơ dự thi và thi tuyển các môn năng khiếu
- Ngành Quản lý văn hoá: 350.000 đ/hồ sơ (Bao gồm cả lệ phí thi, xử lý hồ sơ và xét tuyển)
Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký dự thi năng khiếu và lệ phí hồ sơ kèm theo trước ngày 08/06/2019 (Riêng đối với thí sinh gửi hồ sơ qua đường bưu điện, thí sinh để lệ phívào trong phong bì và để chung cùng tất cả giấy tờ vào 01 túi đựng hồ sơ. Trong trường hợp Bưu điện không đồng ý, thí sinh gửi lệ phí qua dịch vụ của Bưu điện).
 
2.10. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy; và lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có);
Trường áp dụng học phí theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021, học phí đối với sinh viên đại học chính quy là 206.000đ/01 tín chỉ.
 
2.11. Thông tin trực hỗ trợ để giải đáp thắc mắc trong quá trình đăng ký dự thi, đăng ký xét tuyển đại học hệ chính quy năm 2019
            Địa chỉ Website của Trường: www.huc.edu.vn
            Địa chỉ Website của Phòng Đào tạo, QLKH & HTQT: www.daotao.huc.edu.vn
            Địa chỉ Facebook Phòng ĐT, QLKH & HTQT: www.facebook.com/daotaohuc
            Thông tin trực hỗ trợ để giải đáp thắc mắc:
STT Họ và tên Chức danh, chức vụ Điện thoại Email
1 Trương Đại Lượng Trưởng phòng ĐT,QLKH&HTQT 0979354416 luongtd@huc.edu.vn
2 Trần Quốc Hưng Chuyên viên phòng ĐT,QLKH&HTQT 0904293388 hungtq@huc.edu.vn
 
3. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt bổ sung trong năm
3.1. Tuyển sinh bổ sung đợt 1: 22/08/2019 – 29/08/2019
3.2. Tuyển sinh bổ sung đợt 2: 12/09/2019 – 19/09/2019
4. Thông tin về các điều kiện đảm bảo chất lượng
4.1.  Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu:
4.1.1. Thống kê diện tích đất, diện tích sàn xây dựng, ký túc xá:
- Tổng diện tích đất của trường : 20.725 m2
- Tổng diện tích sàn xây dựng phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học của trường: 25.894 m2
- Ký túc xá: 116 Phòng
 
4.1.2. Thống kê các phòng thực hành, phòng thí nghiệm và các trang thiết bị
TT Tên Dạnh mục trang thiết bị chính
1. Phòng thực hành tổng hợp  
2. Phòng thực hành mỹ thuật  
3. Phòng thực hành di sản văn hoá 01 phòng
4. Phòng thực hành thanh nhạc 04 phòng
5. Phòng thực hành múa 02 phòng
6. Phòng thực hành thư viện 01 phòng
7. Phòng thực hành du lịch 01 phòng
8. Phòng thực hành Tin học - Số lượng: 04 Phòng
- Thiết bị: 168 Máy tính
 
 
4.1.3. Thống kê phòng học
TT Loại phòng Số lượng
1. Hội trường, phòng học lớn trên 200 chỗ 02
2. Phòng học từ 100 - 200 chỗ 05
3. Phòng học từ 50 - 100 chỗ 46
4. Số phòng học dưới 50 chỗ 13
5. Số phòng học đa phương tiện 05
 
 
4.1.4. Thống kê về học liệu (giáo trình, học liệu, tài liệu, sách tham khảo…sách, tạp chí, kể cả e-book, cơ sở dữ liệu điện tử) trong thư viện
TT Khối ngành đào tạo/Nhóm ngành Số lượng
1. Khối ngành/Nhóm ngành I  
2. Khối ngành II  
3. Khối ngành III 582
4. Khối ngành IV  
5. Khối ngành V  
6. Khối ngành VI  
7. Khối ngành VII 5051
 
 
4.2. Danh sách giảng viên cơ hữu
Khối ngành/ ngành GS.TS/ PGS.TS/ TS/ ThS ĐH
GS.TSKH PGS.TSKH TSKH
Khối ngành I            
Tổng của khối ngành            
Khối ngành II            
Tổng của khối ngành            
Khối ngành III            
Ngành Luật
Đinh Duy Hoà     X      
Trần Thị Diên       X    
Lê Thị Minh Trâm       X    
Trần Dũng Hải       X    
Lương Thị Hòa       X    
Hoàng Ngọc Hải       X    
Vũ Hải Thịnh         X  
Trần Văn Linh         X  
Tổng của khối ngành 0 0 1 5 2  
Khối ngành IV            
Khối ngành V            
Khối ngành VI            
Khối ngành VII            
Ngành Báo chí
Ngô Văn Giá   X        
Trần Thị Hồng  Liễu     X      
Mai Anh Tuấn     X      
Ngô Văn Phong       X    
Nguyễn Hải Anh       X    
Đoàn Tiến Lực     X      
Ngành Bảo tàng học
Nguyễn Sỹ  Toản          
Trần Đức Nguyên     X      
Nguyễn Anh Thư     X      
Vũ Thị Nga       X    
Phạm Thu Hằng       X    
Hoàng Thị Thanh Mai       X    
Nguyễn Tri Phương       X    
Lưu Ngọc Thành       X    
Lý Thị Ngọc Dung       X    
Ngành Du lịch
Dương Văn Sáu    X        
Hồ Thị Thu Hà       X    
Ma Thị Quỳnh Huơng       X    
Nguyễn Văn Thắng       X    
Nguyễn Thị Minh Thuý       X    
Phan Thị Bích Thảo       X    
Nguyễn Thị Quỳnh Trang       X    
Phạm Lê Trung       X    
Nguyễn Ngọc Linh       X    
Trần Nguyễn Việt Anh       X    
Mông Thị Xoan     X      
Ngành Gia đình học
Đinh Thị Vân Chi   X        
Trần Thị Thanh Giang     X      
Trần Thị Thu Nhung     X      
Ngô Ánh Hồng      X      
Hoàng Văn Thảo     X      
Vũ Thị Hồng Tứ       X    
Ngành Kinh doanh Xuất bản phẩm
Đỗ Thị Quyên    X        
Lê Thị Phương Nga     X      
Phùng Quốc Hiếu       X    
Nguyễn Thị Kim Thìn       X    
Phạm Văn Phê       X    
Trần Phương Ngọc       X    
Đặng Thị Bích Phượng       X    
Nguyễn Thị Ngọc Lâm       X    
Nguyễn Thuý Linh       X    
Phạm Hương Giang       X    
Nguyễn Phương Hoa       X    
Ngành Ngôn ngữ Anh
Nguyễn Thị Quỳnh Hoa     X      
Lê Thanh Tú       X    
Nguyễn Thị Thanh Hương       X    
Nguyễn Thanh Tâm       X    
Lê Tuyết Mai       X    
Mai Lan Anh       X    
Nguyễn Tuyết Mai       X    
Nguyễn Thị Lan Anh         X  
Ngành Quản lý thông tin
Trương Đại Lượng     X      
Nguyễn Ngọc Thuý       X    
Trần Thị Hoài       X    
Nguyễn Thị Ngọc Mai       X    
Kiều Kim Ánh       X    
Nguyễn Ngọc Nam       X    
Ngô Văn Tháp       X    
Phạm Thị Thành Tâm       X    
Phạm Thị Phương Liên       X    
Ngành Quản lý văn hóa
Phan Văn Tú   X        
Phạm Bích Huyền    X        
Cao Đức Hải   X        
Nguyễn Thị Anh Quyên     X      
Nguyễn Thanh Xuân     X      
Nghiêm Thị Thanh Nhã      X      
Đinh Văn Hiển       X    
Phạm Thị Thanh Hà       X    
Hoàng Minh Của       X    
Nguyễn Văn Trung       X    
Trần Thục Quyên       X    
Nguyễn Thị Thanh Bình       X    
Lê Quỳnh Trang       X    
Phạm Ngọc Khuê       X    
Phan Nhật Anh       X    
Nguyễn Văn Thuỳ       X    
Nguyễn Khánh Ngọc       X    
Đặng Trần Hiếu       X    
Vũ Huy Sơn       X    
Phạm Thị Lan Thắm       X    
Đặng Thị Hương Liên       X    
Hoàng Hoà Bình       X    
Uông Thị Mai Hương       X    
Nguyễn Thị Phương Thanh         X  
Hoàng Trâm Anh         X  
Ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
Bùi Thanh Thuỷ   X        
Phạm Thị Thu Hương   X        
Nguyễn Thị Bẩy     X      
Đỗ Trần Phương       X    
Lê Việt Hà       X    
Hoàng Trung Thanh       X    
Hoàng Thị Phương       X    
Trương Thị Bình       X    
Phạm Văn Tám       X    
Phạm Thị Hải Yến       X    
Ngành Sáng tác văn học
Đỗ Thị Thu Thuỷ     X      
Nguyễn Thị Việt Hương   X        
Hà Thị Thu Hà       X    
Nguyễn Thị Phi Nga       X    
Ngô Bích Thu     X      
Nguyễn Thị Minh Trang       X    
Ngành Thông tin - Thư viện
Trần Thị Minh Nguyệt          
Nguyễn Hữu Nghĩa      X      
Nguyễn Văn Thiên     X      
Nguyễn Thị Ngà       X    
Vũ Thị Hiên       X    
Lê Thị Thuý Hiền       X    
Chu Vân Khánh       X    
Nguyễn Thị Tùng       X    
Nguyễn Bích Ngân       X    
Đinh Thúy Quỳnh       X    
Phạm Thị Bích Ngọc       X    
Nguyễn Thị Hải       X    
Ngành Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam
Nguyễn Anh Cường     X      
Hoàng Văn Hùng     X      
Nông Anh Nga     X      
Nguyễn Thị Thanh Vân     X      
Chử Thị Thu Hà     X      
Vũ Thị Uyên          
Đỗ Thị Kiều Nga       X    
Triệu Thị Nhất       X    
Nguyễn Anh Tuấn B       X    
Ngành Văn hóa học
Đặng Hoài Thu   X        
Nguyễn Thị Phương Lan     X      
Lê Thị Thu Hà     X      
Lê Thị Cúc     X      
Lê Thị Khánh Ly     X      
Nguyễn Thị Thanh Mai     X      
Nguyễn Thành Nam     X      
Nguyễn Thị Thanh Thuỷ      X      
Nguyễn Tiến Dũng     X      
Đinh Công Tuấn     X      
Vũ Minh Đức       X    
Lê Thị Kim Loan       X    
Cao Thảo Hương       X    
Dương Hà My       X    
Trần Bạch Dương       X    
Trương Thuý Mai       X    
Nguyễn Anh Tuấn A      X      
Tổng của khối ngành 0 13 37 86 3 0
GV các môn chung            
Nguyễn Thị Thanh Mai     X      
Vũ Thị Thu Lan     X      
Đỗ Quang Vinh     X      
Trần Thị Mai Thanh     X      
Đặng Hà Chi     X      
Nguyễn Thị Huệ     X      
Phan Hoàng  Lan       X    
Phạm Việt  Hà       X    
Tôn Thanh Hải       X    
Phạm Thế  Hoàng       X    
Lê Thị Cẩm Bình       X    
Lý Thị Mỹ Dung       X    
Nguyễn Mạnh Cương       X    
Nguyễn Thị Yên       X    
Trần Thị Phương Thảo       X    
Hoàng Thị Thu Huyền       X    
Nguyễn Thị Ánh Tuyết       X    
Vũ Thị Thanh Hoài       X    
Đặng Thị Minh Phương       X    
Đinh Thị Hằng       X    
Nguyễn Ngọc Quý       X    
Đinh Đắc Thi       X    
Lại Vũ Kiều Trang          
Bùi Xuân Mạnh         X  
Tổng số môn chung 0 0 6 17 1 0
Tổng số giảng viên toàn trường 0 13 44 108 6 0
 
4.3. Danh sách giảng viên thỉnh giảng 
Khi ngành/ ngành GS.TS/ PGS.TS/ TS/ ThS
GS.TSKH PGS.TSKH TSKH
Khối ngành I        
Tổng của khối ngành        
Khối ngành II        
Tổng của khối ngành        
Khối ngành III        
Ngành Luật
Lương Thị Linh Chi       X
Phạm Văn Đàm     X  
Nguyễn Thị Thu Hà   X    
Nguyễn Thị Hằng     X  
Lê Đăng Khoa       X
Trần Thị Liên       X
Đào Ngọc Lý       X
Trần Hồng Nhung     X  
Cao Kim Oanh       X
Lưu Trần Phương Thảo       X
Lê Thị Bích Thủy       X
Đỗ Thị Thu Trang       X
Đoàn Xuân Trường       X
Tổng của khối ngành 0 1 3 9
Khối ngành IV        
Khối ngành V        
Khối ngành VI        
Khối ngành VII        
Ngành Bảo tàng học
Nguyễn Đức Bá       X
Trương Quốc Bình X      
Nguyễn Văn Cần   X    
Nguyễn Thị Huệ   X    
Phan Ngọc Huyền   X    
Nguyễn Hữu Mùi     X  
Phạm Văn Thắm     X  
Nguyễn Văn Tiến   X    
Ngành Du lịch
Mai Chánh Cường       X
Phan Thị Dung       X
Nguyễn Quỳnh Giang       X
Lưu Chí Hải       X
Lê Thị Thu Hiền       X
Nguyễn Thị Hương       X
Nguyễn Thị Minh Phương       X
Lê Quang Thắng     X  
Hồ Thị Kim Thoa       X
Đào Thị Thu Trang     X  
Ngành Gia đình học
Ngô Thị Ngọc Anh     X  
Đoàn Việt Dũng     X  
Nguyễn Thu Hà       X
Phạm Thanh Hà       X
Mai Thị Thùy Hương     X  
Man Khánh Quỳnh       X
Phạm Ngọc Trung     X  
Đỗ Trọng Tuân       X
Nguyễn Anh Tuấn       X
Đoàn Thị Tố Uyên     X  
Ngành Ngôn ngữ Anh
Dương Thị Thu Hà       X
Ngô Thị Hà       X
Vũ Thị Thanh Hà       X
Vũ Ngọc Hạnh       X
Phạm Thị Hoa       X
Nguyễn Xuân Trường       X
Ngành Quản lý văn hóa
Trần Thị Minh Thu     X  
Trần Trí Trắc   X    
Lê Bá Dũng   X    
Ngành Sáng tác văn học
Phan Thúy Diệu       X
Trần Bá Dung     X  
Trần Trọng Hải       X
Dương Văn Huy   X    
Nguyễn Thành Lợi   X    
Nguyễn Sơn Minh     X  
Nguyễn Thị Tuyết Minh       X
Nguyễn Ngọc Oanh   X    
Đỗ Trần Quân       X
Phạm Thị Thanh Tình   X    
Nguyễn Văn Trường     X  
Ngành Thông tin - Thư viện
Hà Thị Huệ       X
Nguyễn Hữu Hùng   X    
Mai Hà   X    
Vũ Văn Nhật   X    
Chu Ngọc Lâm     X  
Nguyễn Trọng Phượng     X  
Nguyễn Thị Lan Thanh    X    
Nguyễn Thị Thu Thủy       X
Ngành Văn hóa học
Đặng Thị Lan Anh     X  
Nguyễn Tuệ Chi     X  
Lương Thị Phương Diệp       X
Nguyễn Chu Du       X
Phạm Văn Dương    X    
Trần Hồng Hạnh     X  
Nguyễn Xuân Hồng       X
Nguyễn Phương Hùng       X
Nguyễn Đức Hữu     X  
Nguyễn Thị Thương Huyền       X
Nguyễn Ngọc Quyên       X
Lương Huyền Thanh     X  
Trần Nguyệt Minh Thu     X  
Vũ Hồng Thuật     X  
Bùi Hữu Tiến     X  
Nguyễn Thị Trà Vinh    X    
Tổng của khối ngành 1 16 23 32
Tổng số giảng viên toàn trường 1 17 26 41
 
 
 

5. Tình hình việc làm (thống kê cho 2 khóa tốt nghiệp gần nhất)
 
Nhóm ngành Chỉ tiêu tuyển sinh Số SV/HS trúng tuyển nhập học Số SV/HS  tốt nghiệp Trong đó số SV/HS tốt nghiệp đã có việc làm sau 12 tháng
ĐH CĐSP TCSP ĐH CĐSP TCSP ĐH CĐSP TCSP ĐH CĐSP TCSP
Khối ngành/Nhóm ngành                        
Khối ngành II                        
Khối ngành III                        
Khối ngành IV                        
Khối ngành V                        
Khối ngành VI                        
Khối ngành VII 2200     2173     1459     1087    
Tổng                        
 
 6. Tài chính
  •  Tổng nguồn thu hợp pháp/năm của trường: 36.000.000.000
  •  Tổng chi phí đào tạo trung bình 1 sinh viên/năm của năm liền trước năm tuyển sinh: 10.839.000
 
  Hà Nội, ngày 11 tháng 03 năm 2019
HIỆU TRƯỞNG

(Đã ký và đóng dấu)


Phạm Thị Thu Hương
Lượt xem: 1030
Xem nhiều
Right Tuyen sinh DH
TSNK
Right - tuyen sinh SDH
Right - NCVH
Right - Thu vien so
Right - middle
Right - NCVH
Right - Thu vien so
Right - middle
Thống kê truy cập
Đang truy cập: 12
Lượt truy cập: 1.565.169