Đang thực hiện

Top banner

Đề án Tuyển sinh năm 2018 của Trường Đại học Văn hoá Hà Nội

Đăng ngày: 18/05/2018

1. Thông tin chung (tính đến thời điểm xây dựng Đề án)
1.1. Tên trường, sứ mệnh, địa chỉ và địa chỉ trang thông tin điện tử của trường
- Tên trường: Trường Đại học Văn hóa Hà Nội.
- Sứ mệnh: Trường Đại học Văn hóa Hà Nội là cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học hàng đầu trong lĩnh vực văn hóa ở Việt Nam. Trường cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, bồi dưỡng nhân tài, tham gia hoạch định chính sách của Nhà nước về văn hóa và hội nhập quốc tế.
- Tầm nhìn: Trường Đại học Văn hóa Hà Nội phát triển theo hướng là cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học đa ngành, đa cấp thuộc khoa học xã hội nhân văn, được xếp hạng ngang tầm với các đại học tiên tiến trong khu vực châu Á, trong đó có một số ngành và nhiều chuyên ngành được kiểm định bởi các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục đại học có uy tín trên thế giới
- Địa chỉ: Số 418 Đường La Thành – P. Ô Chợ Dừa – Quận Đống Đa – Hà Nội.
- Điện thoại: 0243.8511971 máy lẻ tư vấn tuyển sinh 102, 103, 104
- Website: www.huc.edu.vn

1.2. Quy mô đào tạo
Khối ngành/ Nhóm ngành* Quy mô hiện tại
 
 
NCS
 
Học viên CH
ĐH CĐSP TCSP
GD
chính
quy
GD
TX
GD chính quy GD
TX
GD chính quy GD
TX
Khối ngành I                
Khối ngành II                
Khối ngành III     203          
Khối ngành IV                
Khối ngành V                
Khối ngành VI                
Khối ngành VII 110 500 4789          
Tổng (ghi rõ cả số NCS,học viên cao học, SV ĐH,CĐ,TC) 110 500 4992          

















Nhóm ngành*: Nhóm ngành đào tạo giáo viên
1.3. Thông tin về tuyển sinh chính quy của 2 năm gần nhất
1.3.1. Phương thức tuyển sinh của 2 năm gần nhất
Trường tuyển sinh theo phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT Quốc gia, riêng đối với những ngành/chuyên ngành xét tuyển tổ hợp môn năng khiếu (Tổ hợp N00, N04, N05), trường tổ chức thi tuyển năng khiếu riêng.
1.3.2. Điểm trúng tuyển của 2 năm gần nhất (Lấy từ kết quả của Kỳ thi THPT Quốc gia)
Khối ngành/ Ngành/ Nhóm ngành/tổ hợp xét tuyển Năm tuyển sinh -2 Năm tuyển sinh -1
Chỉ tiêu Số trúng tuyển Điểm trúng tuyển Chỉ tiêu Số trúng tuyển Điểm trúng tuyển
Khối ngành III            
- Ngành Luật 80 100   90 108  
Tổ hợp 1: C00 22.00 24.50
Tổ hợp 2: D01 18.75 21.50
Tổ hợp 3: D78       21.50
Khối ngành VII            
- Ngành Kinh doanh XBP
Tổ hợp 1: C00
Tổ hợp 2: D01
Tổ hợp 3: C15
130 73  
20.00
16.00
100 99  
 
20.00
17.50
17.50
- Ngành Khoa học thư viện
Tổ hợp 1: C00
Tổ hợp 2: D01
Tổ hợp 3: D96
60 24 20.00
16.00
40 26  
 
20.50
17.50
17.50
- Ngành Thông tin học
Tổ hợp 1: C00
Tổ hợp 2: D01
Tổ hợp 3: D96
60 46 20.00
16.00
50 61  
21.00
18.00
18.00
- Ngành Bảo tàng học
Tổ hợp 1: C00
Tổ hợp 2: D01
Tổ hợp 3: C15
60 40 20.00
16.00
50 37  
19.00
16.00
16.00
- Ngành Văn hóa học 140 116  
 
20.00
20.00
140 117  
 
21.50
18.50
18.50
 
23.50
20.50
20.50
+CN: Nghiên cứu văn hóa
Tổ hợp 1: C00
Tổ hợp 2: D01
Tổ hợp 3: A16
+CN: Văn hóa truyền thông 23.50
23.50
Tổ hợp 1: C00
Tổ hợp 2: D01
Tổ hợp 3: D78
- Ngành Văn hóa các DTTSVN 100 50  
20.00
16.00
80 35  
 
20.00
17.00
17.00
Tổ hợp 1: C00
Tổ hợp 2: D01
Tổ hợp 3: D78
- Ngành Quản lý văn hóa 370 279   315 319  
+CN:Chính sách văn hóa và QLNT
Tổ hợp 1: C00 20.00 20.00
Tổ hợp 2: D01 16.00 17.00
Tổ hợp 3: N04 22.50 17.00
+CN: Quản lý nhà nước về gia đình    
Tổ hợp 1: C00 20.00 19.00
Tổ hợp 2: D01 16.00 16.00
Tổ hợp 3: D78   16.00
+CN: Quản lý nhà nước về DSVH    
Tổ hợp 1: C00 20.00 20.50
Tổ hợp 2: D01 16.00 17.50
Tổ hợp 3: D96   17.50
+CN: Biểu diễn âm nhạc    
Tổ hợp 1: N00 19.50 22.00
+CN: Đạo diễn sự kiện    
Tổ hợp 1: N05 21.25 19.50
+CN: Biên đạo múa đại chúng    
Tổ hợp 1: N00 23.25 21.50
- Ngành Sáng tác văn học 10 06 22.75      
+CN: Viết văn
Tổ hợp 1: NK02
- Ngành Việt Nam học 320 342   370 369  
+CN: Văn hóa du lịch    
Tổ hợp 1: C00 23.50 24.00
Tổ hợp 2: D01 18.75 21.00
Tổ hợp 3: D96   21.00
+CN: Lữ hành – Hướng dẫn du lịch    
Tổ hợp 1: C00 23.50 25.50
Tổ hợp 2: D01 18.75 22.50
Tổ hợp 3: D96   22.50
+CN: Hướng dẫn du lịch quốc tế  
19.00
 
Tổ hợp 1: D01
Tổ hợp 3: D78
Tổ hợp 3: D96
21.50
21.50
21.50
- Ngành Báo chí 80 66   90 85  
Tổ hợp 1: C00 22.00 24.50
Tổ hợp 2: D01
Tổ hợp 3: D78
18.75 21.50
21.50
- Ngành Gia đình học 45 17   30 20  
Tổ hợp 1: C00 22.00 19.50
Tổ hợp 2: D01
Tổ hợp 3: D78
18.75 16.50
16.50
- Ngành Ngôn ngữ Anh
Tổ hợp 1: D01
      50 140 19.00
- Ngành Quản trị dịch vụ du lịch và LH
Tổ hợp 1: C00
Tổ hợp 2: D01
      100 99  
23.50
20.50
Tổng 1455 1159 X 1505 1515 X

2. Các thông tin của năm tuyển sinh
2.1. Đối tượng tuyển sinh
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, thí sinh tham dự kỳ thi THPT Quốc gia năm 2018 để xét tuyển đại học.
2.2. Phạm vi tuyển sinh
Tuyển sinh trong cả nước.
2.3. Phương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển)
Trường Đại học Văn hóa Hà Nội xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi THPT Quốc gia năm 2018.
Riêng các chuyên ngành đặc thù về văn học và nghệ thuật, cụ thể:
- Ngành Quản lý văn hoá, Chuyên ngành Biểu diễn âm nhạc, Đạo diễn sự kiện, Biên đạo múa đại chúng: Trường sẽ tổ chức thi tuyển riêng về năng khiếu, sau đó sẽ xét tuyển kết hợp với kết quả kỳ thi THPT Quốc gia năm 2018..
- Ngành Sáng tác văn học: Trường sẽ tổ chức thi tuyển riêng về năng khiếu, bao gồm vòng sơ tuyển và chung tuyển; sau đó sẽ xét tuyển kết hợp với kết quả môn Ngữ Văn trong kỳ thi THPT Quốc gia năm 2018.
2.4. Chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo Ngành/Nhóm ngành/Khối ngành, theo từng phương thức tuyển sinh và trình độ đào tạo
TT Mã ngành Tên ngành/
chuyên ngành
Chỉ tiêu
(dự kiến)
Tổ hợp môn xét tuyển 1 Tổ hợp môn xét tuyển 2 Tổ hợp môn xét tuyển 3
Mã tổ hợp Môn chính Mã tổ hợp Môn chính Mã tổ hợp Môn chính
I. Trình độ Đại học chính quy
1 7220201 Ngôn ngữ Anh 70 D01 Tiếng Anh D78 Tiếng Anh D96 Tiếng Anh
2 7810103 Quản trị dịch vụ DL & LH 100 C00 Văn D01 Tiếng Anh D78 Tiếng Anh
3 7380101 Luật 70 C00 Văn D01 Tiếng Anh D96 Tiếng Anh
4 7320101 Báo chí 90 C00 Văn D01 Tiếng Anh D78 Tiếng Anh
5 7229045 Gia đình học 30 C00 Văn D01 Tiếng Anh D78 Tiếng Anh
6 7320402 Kinh doanh xuất bản phẩm 100 C00 Văn D01 Tiếng Anh D96 Tiếng Anh
7 7320201 Thông tin – Thư viện 50 C00 Văn D01 Tiếng Anh D96 Tiếng Anh
8 7320205 Quản lý thông tin 50 C00 Văn D01 Tiếng Anh D96 Tiếng Anh
9 7320305 Bảo tàng học 50 C00 Văn D01 Tiếng Anh D78 Tiếng Anh
10 7229040 Văn hóa học
7229040A Nghiên cứu văn hóa 40 C00 Văn D01 Tiếng Anh D78 Tiếng Anh
7229040B Văn hóa truyền thông 100 C00 Văn D01 Tiếng Anh D78 Tiếng Anh
11 7220112 Văn hóa các DTTSVN 50 C00 Văn D01 Tiếng Anh D78 Tiếng Anh
12 7229042 Quản lý văn hóa
7229042A Chính sách văn hóa và QLNT 180 C00 Văn D01 Tiếng Anh D78 Tiếng Anh
7229042B Quản lý nhà nước về GĐ 40 C00 Văn D01 Tiếng Anh D78 Tiếng Anh
7229042C Quản lý di sản văn hóa 60 C00 Văn D01 Tiếng Anh D78 Tiếng Anh
7229042D Biểu diễn âm nhạc 10 N00
(NK Âm nhạc)
Năng khiếu        
7229042E Đạo diễn sự kiện 15 N05 Năng khiếu        
7229042G Biên đạo múa đại chúng 10 N00
(NK Múa)
Năng khiếu        
13 7810101 Du lịch
7810101A Văn hóa du lịch 180 C00 Văn D01 Tiếng Anh D78 Tiếng Anh
7810101B Lữ hành – Hướng dẫn DL 100 C00 Văn D01 Tiếng Anh D78 Tiếng Anh
7810101C Hướng dẫn DL Quốc tế 90 D01 Tiếng Anh D78 Tiếng Anh D96 Tiếng Anh
14 7220110 Sáng tác văn học 15 N00
(NK Viết văn)
Văn        
II. Trình độ Liên thông Cao đẳng lên Đại học chính quy
1 7229042LT Quản lý văn hoá 20 C00 Văn D01 Tiếng Anh D78 Tiếng Anh
2 7810101LT Du lịch 25 C00 Văn D01 Tiếng Anh D78 Tiếng Anh
3 7320201LT Thông tin - Thư viện 5 C00 Văn D01 Tiếng Anh D96 Tiếng Anh

2.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT
Thí sinh có kết quả thi THPT Quốc gia năm 2018, tổ hợp đăng kí xét tuyển vào Trường đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào từ 15.0 điểm trở lên và không có môn thi nào trong tổ hợp xét tuyển có kết quả từ 1.0 điểm trở xuống.
2.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường: mã số trường, mã số ngành, tổ hợp xét tuyển và quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp; các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển...
2.6.1. Mã trường: VHH
2.6.2. Tổ hợp và môn thi năng khiếu
Trường sẽ tổ chức thi tuyển sinh riêng các môn năng khiếu. Cụ thể:
2.6.2.1. Tổ hợp N00 (Ngữ Văn- Năng khiếu 1 – Năng khiếu 2)
- Ngành Quản lý văn hóa, chuyên ngành Biểu diễn âm nhạc
+ Môn Năng khiếu 1: Thanh nhạc;
+ Môn Năng khiếu 2: Thẩm âm, tiết tấu, nhạc lý và xướng âm.
2.6.2.2. Tổ hợp N05(Ngữ Văn – Năng khiếu 1 – Năng khiếu 2)
- Ngành Quản lý văn hóa, chuyên ngành Đạo diễn sự kiện
+ Môn Năng khiếu 1: Biểu diễn năng khiếu tự chọn (Tự chọn 1 trong các môn: Thanh nhạc, Nhạc cụ, Múa)
+ Môn Năng khiếu 2: Xây dựng kịch bản sự kiện.
2.6.2.3. Tổ hợp N00(Ngữ Văn - Năng khiếu 1 - Năng khiếu 2)
- Ngành Quản lý văn hóa, chuyên ngành Biên đạo múa đại chúng
+ Môn Năng khiếu 1: Biểu diễn năng khiếu múa;
+ Môn Năng khiếu 2: Cảm thụ âm nhạc và biên đạo tác phẩm.
2.6.2.4. Tổ hợp N00(Ngữ Văn – Năng khiếu 1 – Năng khiếu 2)
- Ngành Sáng tác văn học, tổ chức tuyển sinh 2 vòng:
Sơ tuyển: Thí sinh gửi tác phẩm dự tuyển về Hội đồng tuyển sinh của Trường theo số lượng tối thiểu ứng với một trong các thể loại sau: Thơ (05 bài); Truyện ngắn, Ký, Tản văn, Tuỳ bút,..(03 tác phẩm); Tiểu thuyết, Trường ca, Kịch,..(01 tác phẩm); Tiểu luận, Nghiên cứu – Phê bình văn học, Dịch thuật văn học (03 bài). Không hạn chế số lượng.
Chung tuyển:
            + Môn Năng khiếu 1: Sáng tác tác phẩm (theo một trong các thể loại trên)
            + Môn Năng khiếu 2: Phỏng vấn

2.6.3. Quy định mức chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp
- Mức chênh điểm giữa tổ hợp C00 và các tổ hợp khác là 03 điểm đối với các ngành: Du lịch; Quản trị dịch vụ du lịch & lữ hành; Báo chí; Luật
- Mức chênh điểm giữa tổ hợp C00 và các tổ hợp khác là 01 điểm đối với các ngành: Thông tin thư viện; Quản lý thông tin; Gia đình học; Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam; Kinh doanh xuất bản phẩm; Bảo tàng học; Văn hóa học; Quản lý văn hóa.

2.6.4. Quy định chỉ số phụ khi xét tuyển
Đối với trường hợp xét trong cùng một tổ hợp môn thi đăng ký xét tuyển: Nếu có nhiều thí sinh có tổng điểm thi bằng nhau vượt quá số lượng thí sinh trúng tuyển được Nhà trường xác định, Trường sẽ xét theo thứ tự ưu tiên sau:
- Đối với tổ hợp C00: Sẽ ưu tiên xét tuyển thí sinh điểm môn Ngữ Văn cao hơn.
- Đối với tổ hợp D01, D78, D96: Sẽ ưu tiên xét tuyển thí sinh điểm môn Ngoại ngữ cao hơn.
- Đối với tổ hợp N00(Năng khiếu Âm nhạc), N00(Năng khiếu Múa), N00(Năng khiếu Viết văn), N05: Sẽ ưu tiên xét tuyển thí sinh có điểm môn Năng khiếu 1 cao hơn
 
2.6.5. Điều kiện phụ trong xét tuyển
Đối với ngành Du lịch (chuyên ngành Hướng dẫn du lịch quốc tế) và ngành Ngôn ngữ Anh: môn Tiếng Anh phải đạt điều kiện từ 6.0 điểm trở lên trong kỳ thi THPT Quốc gia năm 2018.
2.7. Tổ chức tuyển sinh: Thời gian; hình thức nhận hồ sơ ĐKXT/thi tuyển; các điều kiện xét tuyển/thi tuyển, tổ hợp môn thi/bài thi đối với từng ngành đào tạo...
2.7.1. Thi tuyển các môn năng khiếu và phương thức xét tuyển
Lưu ý với những thí sinh có nguyện vọng xét tuyển vào các ngành/chuyên ngành nghệ thuật đặc thù: Thí sinh phải tham dự kỳ thi THPT Quốc gia năm 2018, có sử dụng kết quả thi THPT để đăng ký xét tuyển đại học, và phải đăng ký xét tuyển vào ngành/chuyên ngành sáng tác văn học hoặc nghệ thuật đặc thù trong đợt xét tuyển lần 1 (thí sinh đăng ký xét tuyển khi nộp cùng hồ sơ đăng ký dự thi).
2.7.1.1. NGÀNH QUẢN LÝ VĂN HOÁ
- Thời gian nhận hồ sơ đăng ký dự thi năng khiếu : đến hết ngày 08/06/2018.
- Sau khi kết thúc thời hạn nhận hồ sơ đăng ký dự thi, trường sẽ tổ chức thi tuyển các môn năng khiếu. Thí sinh được quyền sử dụng kết quả thi các môn năng khiếu để đăng ký xét tuyển vào các ngành/chuyên ngành nghệ thuật đặc thù có sử dụng tổ hợp môn năng khiếu để xét tuyển.
- Thời gian dự kiến thi năng khiếu : Ngày 30/06 – 02/07/2018.
Phương thức xét tuyển:
Phương thức 1: (Xét tuyển)
Thí sinh tốt nghiệp THPT, có điểm thi môn Ngữ văn trong kì thi tốt nghiệp THPT Quốc gia năm 2018 đạt điểm từ trên 1.0 (thang điểm 10), có đăng ký xét tuyển vào chuyên ngành Năng khiếu và dự thi năng khiếu (đã nộp hồ sơ đăng ký dự thi tại trường) thì đủ điều kiện ĐKXT.
Phương thức 2: (Tuyển thẳng)
- Tuyển thẳng thí sinh đã tốt nghiệp các trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật đạt loại Giỏi trở lên thuộc các ngành về ca, múa, nhạc.
- Thí sinh năng khiếu nghệ thuật đã tốt nghiệp THPT, đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận.
Hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng bao gồm:
- Đơn đăng ký xét tuyển thẳng theo mẫu của trường
- Bản sao có công chứng bằng tốt nghiệp trung cấp văn hóa nghệ thuật hoặc bằng tốt nghiệp THPT (hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT năm 2018)
- Các giấy tờ minh chứng được hưởng chính sách tuyển thẳng khác.
Xem mẫu hồ sơ tại Website của trường. Hạn nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng: Từ nay đến hết ngày 08/06/2018.
Phương thức 3: (Ưu tiên xét tuyển)
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, có điểm thi môn Ngữ văn trong kì thi tốt nghiệp THPT Quốc gia năm 2018 từ trên 1.0 (thang điểm 10), có đăng ký xét tuyển vào chuyên ngành Năng khiếu, đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp về ca, múa, nhạc từ cấp tỉnh trở lên do các cơ quan nhà nước tổ chức trong 03 năm gần đây tính đến 30/05/2018.
Giấy chứng nhận đạt giải (bản photo công chứng), thí sinh gửi về Trường trước ngày 08/06/2018. Xem hướng dẫn nộp hồ sơ tại website nhà trường.
Trường xét tuyển dựa vào thứ tự các tiêu chí sau:
1. Kiểm tra giấy chứng nhận giải của thí sinh và quy đổi sang điểm môn năng khiếu tương đương;
Bảng quy đổi điểm tương đương cụ thể như sau:
 
STT Giải chính thức trong các cuộc thi Điểm quy đổi môn Năng khiếu 1 Điểm quy đổi môn Năng khiếu 2
1 Giải nhất cấp quốc gia 10 10
2 Giải nhì cấp quốc gia 9 9
3 Giải ba cấp quốc gia 8 8
4 Giải nhất cấp khu vực và tương đương 9 9
5 Giải nhì cấp khu vực và tương đương 8 8
6 Giải ba cấp khu vực và tương đương 7 7
7 Giải nhất cấp tỉnh và tương đương 8,5 8,5
8 Giải nhì cấp tỉnh và tương đương 7,5 7,5
9 Giải ba cấp tỉnh và tương đương 6,5 6,5
2. Tổng điểm tổ hợp môn do thí sinh đăng ký, và xét tuyển theo tiêu chí từ cao xuống thấp đến khi hết chỉ tiêu chung của chuyên ngành đăng ký xét tuyển.
2.7.1.2. NGÀNH SÁNG TÁC VĂN HỌC
- Thời gian nhận hồ sơ đăng ký dự thi năng khiếu : đến hết ngày 08/06/2018.
- Sau khi kết thúc thời hạn nhận hồ sơ đăng ký dự thi, trường sẽ tổ chức sơ tuyển và chung tuyển thi các môn năng khiếu.
- Công bố kết quả chấm sơ tuyển: Ngày 18/06 – 20/06/2018
- Thời gian dự kiến thi chung tuyển : Ngày 30/06 – 02/07/2018.
            Phương thức xét tuyển:
Phương thức 1:
Trường sẽ tổ chức sơ tuyển và chung tuyển đối với ngành Sáng tác văn học.
            Sau khi có kết quả chung tuyển, Trường sẽ tổ chức xét tuyển riêng kết hợp với kết quả môn Ngữ Văn trong kỳ thi THPT Quốc gia năm 2018.
Sơ tuyển:
            + Thí sinh gửi tác phẩm dự tuyển về Hội đồng tuyển sinh của Trường theo số lượng tối thiểu ứng với một trong các thể loại sau: Thơ (05 bài); Truyện ngắn, Ký, Tản văn, Tuỳ bút,..(03 tác phẩm); Tiểu thuyết, Trường ca, Kịch,..(01 tác phẩm); Tiểu luận, Nghiên cứu – Phê bình văn học, Dịch thuật văn học (03 bài). Không hạn chế số lượng.
            + Yêu cầu: Tác phẩm được đánh máy trên khổ giấy A4. Đối với tác phẩm đã được in hoặc đăng tải, cần photo toàn văn bao gồm cả trang bìa.
            + Thời gian nộp: Đến hết ngày 08/06/2018
            + Công bố kết quả chấm sơ tuyển: 18/06 – 20/06/2018
Chung tuyển:
            + Thi hai môn: Sáng tác tác phẩm theo chủ đề thuộc một trong các thể loại trên trong thời gian 4 tiếng; Phỏng vấn trực tiếp về các tác phẩm đã nộp sơ tuyển; quan niệm văn chương và những hiểu biết về đời sống văn học hiện nay.
            + Thời gian dự kiến thi: Ngày 30/06 – 02/07/2018
Phương thức 2:
Tuyển thẳng các thí sinh đạt giải thưởng văn học nghệ thuật quốc tế; đạt giải thưởng chính thức trong các cuộc thi sáng tác văn học nghệ thuật của Hội nhà văn Việt Nam, Hội nhà văn Hà Nội và Báo/tạp chí chuyên ngành về văn học nghệ thuật như Báo Văn nghệ, Tạp chí Văn nghệ quân đội, Văn nghệ Công an, Diễn đàn văn nghệ.
Kết quả giải thưởng được bảo lưu trong thời gian tối đa 5 năm.
Quy định về ưu tiên cộng điểm đối với các thí sinh ngành Sáng tác văn học:
            Đối tượng:
+ Đạt giải (nhất, nhì, ba, khuyến khích) trong kỳ thi Học sinh giỏi Quốc gia môn Ngữ văn: 1- 3 điểm, kết quả bảo lưu tối đa 2 năm.
+ Đạt giải trong các cuộc thi sáng tác văn học nghệ thuật của các Hội Văn học nghệ thuật, các tạp chí địa phương; các cuộc vận động sáng tác của ban, ngành, đoàn thể, tổ chức cơ quan báo chí truyền thông của trung ương: 1-3 điểm, kết quả bảo lưu tối đa 5 năm.
+ Có tác phẩm được đăng tải trên các báo, tạp chí chuyên ngành về văn học nghệ thuật: 1-3 điểm
+ Có tác phẩm đã được xuất bản (thơ, truyện, tiểu thuyết, trường ca, nghiên cứu phê bình, dịch thuật…) được Hội đồng tuyển sinh Trường đánh giá có chất lượng tốt hoặc có triển vọng: 1-3 điểm.
Thí sinh chỉ được lựa chọn 01 ưu tiên cao nhất trong số các đối tượng ưu tiên trên.
2.7.2. Xét tuyển các đợt
- Thời gian : Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Hình thức :
+ Đối với đợt xét tuyển đợt 1, thí sinh đăng ký xét tuyển khi nộp cùng hồ sơ đăng ký dự thi. Sau khi có kết quả thi THPT Quốc gia, thí sinh được điều chỉnh nguyện vọng 01 lần trong thời gian quy định, bằng phương thức trực tuyến hoặc trực tiếp tại nơi đăng ký dự thi;
+ Đối với các đợt xét tuyển bổ sung, thí sinh xem thông báo điều kiện xét tuyển bổ sung tại website của Trường : www.huc.edu.vn
2.7.3. Đối với hệ liên thông cao đẳng lên đại học chính quy
Trường tổ chức tuyển sinh hệ liên thông theo 02 hình thức: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi THPT Quốc gia 2018 và thi tuyển sinh riêng.
2.8. Chính sách ưu tiên: Xét tuyển thẳng; ưu tiên xét tuyển;...
2.8.1. TUYỂN THẲNG
2.8.1.1. Đối tượng tuyển thẳng:
a) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp trung học;
b) Người đã trúng tuyển vào trường, nhưng ngay năm đó có lệnh điều động đi nghĩa vụ quân sự hoặc đi thanh niên xung phong tập trung nay đã hoàn thành nghĩa vụ, được phục viên, xuất ngũ mà chưa được nhận vào học ở một trường lớp chính quy dài hạn nào, được từ cấp trung đoàn trong quân đội hoặc Tổng đội thanh niên xung phong giới thiệu, nếu có đủ các điều kiện và tiêu chuẩn về sức khỏe, có đầy đủ các giấy tờ hợp lệ thì được xem xét nhận vào học tại trường trước đây đã trúng tuyển. Nếu việc học tập bị gián đoạn từ 03 năm trở lên và các đối tượng được xét tuyển thẳng có nguyện vọng, thì được xem xét giới thiệu vào các trường, lớp dự bị để ôn tập trước khi vào học chính thức;
c) Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, trong đội tuyển quốc gia dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế đã tốt nghiệp THPT thì được xét tuyển thẳng vào ĐH theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi của thí sinh. Thí sinh trong đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế nếu chưa tốt nghiệp THPT sẽ được bảo lưu kết quả đến hết năm tốt nghiệp THPT;
d) Thí sinh năng khiếu nghệ thuật đã tốt nghiệp THPT hoặc tốt nghiệp trung cấp các trường năng khiếu nghệ thuật,  đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc được xét tuyển thẳng vào học các ngành tương ứng trình độ Đại học.
Những thí sinh đoạt giải năng khiếu nghệ thuật, thời gian được tính để hưởng ưu tiên là không quá 04 năm tính đến ngày dự thi hoặc xét tuyển vào trường.
e) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, đã tốt nghiệp THPT được xét tuyển thẳng vào Đại học theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi mà thí sinh đã đoạt giải.
Thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, đoạt giải trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, nếu chưa tốt nghiệp THPT được bảo lưu đến hết năm tốt nghiệp THPT;
g) Đối với thí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định: Hiệu trưởng các trường căn cứ vào kết quả học tập THPT của học sinh (học bạ), tình trạng sức khỏe và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định cho vào học;
h) Đối với thí sinh là người nước ngoài, có nguyện vọng học tại các trường Đại học: Hiệu trưởng các trường căn cứ kết quả học tập THPT của học sinh (bảng điểm), kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực tiếng Việt theo quy định của trường để xem xét, quyết định cho vào học;
i) Thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 03 năm trở lên, học 03 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo hộ khẩu thường trú), tính đến ngày nộp hồ sơ ĐKXT theo quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo và Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo;
k) Thí sinh là người dân tộc rất ít người theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ;
l) Thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ;
Những thí sinh này phải học bổ sung kiến thức 01 năm học trước khi vào học chính thức. Chương trình bổ sung kiến thức do Hiệu trưởng trường quy định.
m) Thí sinh đã tốt nghiệp các Trường Trung cấp Văn hoá Nghệ thuật đạt loại Giỏi trở lên thuộc các ngành về ca, múa, nhạc
n) Thí sinh đạt giải thưởng văn học nghệ thuật quốc tế; đạt giải chính thức trong các cuộc thi sáng tác văn học nghệ thuật của Hội Nhà văn Việt Nam, Hội Nhà văn Hà Nội và Báo/Tạp chí chuyên ngành về văn học nghệ thuật như Báo Văn nghệ, Tạp chí Văn nghệ quân đội, Văn nghệ Công an, Diễn đàn văn nghệ.
Kết quả giải thưởng được bảo lưu trong thời gian tối đa 05 năm.
2.8.1.2. Danh mục ngành học được tuyển thẳng và chỉ tiêu
2.8.1.2.1. Đối tượng (điểm c, d, e, m, n điểm 1)
STT Môn/Giải thưởng đạt giải Tên ngành học được tuyển thẳng
1 Ngữ Văn Văn hoá các dân tộc thiểu số VN, Du lịch, Văn hoá học, Báo chí, Thông tin – Thư viện
2 Lịch Sử Bảo tàng học
3 Giải thưởng về Ca, Múa, Nhạc Quản lý văn hoá
4 Giải thưởng về Văn học nghệ thuật Sáng tác văn học
 
Chỉ tiêu: Không giới hạn
2.8.1.2.2. Đối tượng (điểm i, k ,l điểm 1)
TT Ngành học Chỉ tiêu
1 Văn hoá các dân tộc thiểu số Việt Nam 15
2 Bảo tàng học 5
3 Thông tin – Thư viện 5
4 Kinh doanh xuất bản phẩm 5
 
2.8.1.3. Hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng, thời hạn nộp hồ sơ
            Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng tại Sở Giáo dục và Đào tạo trước ngày 20/05/2018 riêng hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng ngành Quản lý văn hoá và Sáng tác văn học, thí sinh có thể nộp trực tiếp tại Trường trước ngày 08/06/2018 (Địa chỉ: Số 418 Đường La Thành, Quận Đống Đa, Hà Nội).
2.8.1.3.1. Đối tượng (điểm c, d, e, m, n điểm 1), Hồ sơ bao gồm:
- Hồ sơ đăng ký dự thi năng khiếu (đối với đối tượng d, m, n)
- Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng;
- Ít nhất một trong các bản photocopy sau: chứng nhận là thành viên tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic khu vực và quốc tế hoặc chứng nhận là thành viên đội tuyển tham dự cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc tế (có tên trong danh sách của Bộ GDĐT); Giấy chứng nhận đoạt giải Kỳ thi chọn HSG quốc gia; Giấy chứng nhận đoạt giải Cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc gia; Giấy chứng nhận đoạt giải quốc tế về thể dục thể thao, năng khiếu nghệ thuật; Giấy chứng nhận đoạt giải kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế và giấy chứng nhận các đối tượng ưu tiên tuyển thẳng khác; Bằng tốt nghiệp Trung cấp Văn hoá nghệ thuật; Giải thưởng văn học nghệ thuật quốc tế; Giải thưởng cuộc thi sáng tác văn học nghệ thuật của Hội Nhà văn Việt Nam, Hội Nhà văn Hà Nội và Báo/Tạp chí chuyên ngành về văn học nghệ thuật như Báo Văn nghệ, Tạp chí Văn nghệ quân đội, Văn nghệ Công an, Diễn đàn văn nghệ.
-  Hai phong bì đã dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ liên lạc, số điện thoại của thí sinh; hai ảnh chân dung cỡ 4 x 6.
2.8.1.3.2. Đối tượng (điểm i, k ,l điều 2.8.1), Hồ sơ bao gồm:
- Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng;
- Bản photocopy học bạ 3 năm học THPT;
- Hai phong bì đã dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ liên lạc, số điện thoại của thí sinh; hai ảnh chân dung cỡ 4 x 6;
- Bản photocopy hộ khẩu thường trú.
2.8.2. ƯU TIÊN XÉT TUYỂN
2.8.2.1. Đối tượng
Thí sinh không dùng quyền xét tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển vào trường
1.1. Đối với thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, đoạt giải trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia và đã tốt nghiệp trung học, nếu có kết quả thi THPT quốc gia đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào quy định, Hiệu trưởng trường xem xét, quyết định cho vào học;
1.2. Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, có điểm thi môn Ngữ văn trong kì thi tốt nghiệp THPT Quốc gia năm 2018 từ trên 1.0 (thang điểm 10), có đăng ký xét tuyển vào chuyên ngành Năng khiếu, đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp về ca, múa, nhạc từ cấp tỉnh trở lên do các cơ quan nhà nước tổ chức trong 03 năm gần đây tính đến 30/05/2018.
Trường xét tuyển dựa vào thứ tự các tiêu chí sau:
+ Kiểm tra giấy chứng nhận giải của thí sinh và quy đổi sang điểm môn năng khiếu tương đương;
Bảng quy đổi điểm tương đương cụ thể như sau:
STT Giải chính thức trong các cuộc thi Điểm quy đổi môn Năng khiếu 1 Điểm quy đổi môn Năng khiếu 2
1 Giải nhất cấp quốc gia 10 10
2 Giải nhì cấp quốc gia 9 9
3 Giải ba cấp quốc gia 8 8
4 Giải nhất cấp khu vực và tương đương 9 9
5 Giải nhì cấp khu vực và tương đương 8 8
6 Giải ba cấp khu vực và tương đương 7 7
7 Giải nhất cấp tỉnh và tương đương 8,5 8,5
8 Giải nhì cấp tỉnh và tương đương 7,5 7,5
9 Giải ba cấp tỉnh và tương đương 6,5 6,5
 
+ Tổng điểm tổ hợp môn do thí sinh đăng ký, và xét tuyển theo tiêu chí từ cao xuống thấp đến khi hết chỉ tiêu chung của chuyên ngành đăng ký xét tuyển.
1.3. Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, có điểm thi môn Ngữ văn trong kì thi tốt nghiệp THPT Quốc gia năm 2018 từ trên 1.0 (thang điểm 10), có đăng ký xét tuyển vào ngành Sáng tác văn học, được quyền lựa chọn 01 ưu tiên cao nhất trong số các đối tượng:
- Đạt giải (nhất, nhì, ba, khuyến khích) trong kỳ thi Học sinh giỏi Quốc gia môn Ngữ Văn: 1-3 điểm, kết quả bảo lưu tối đa 02 năm.
- Đạt giải trong các cuộc thi sáng tác văn học của các Hội Văn học nghệ thuật, các tạp chí địa phương; các cuộc vận động sáng tác của ban, ngành, đoàn thể, tổ chức cơ quan báo chí truyền thông của trung ương: 1-3 điểm, kết quả bảo lưu tối đa 05 năm
- Có tác phẩm được đẳng tải trên các báo, tạp chí chuyên ngành về văn học nghệ thuật: 1-3 điểm
- Có tác phẩm đã được xuất bản (thơ, truyện, tiểu thuyết, trường ca, nghiên cứu phê bình, dịch thuật,..) được Hội đồng tuyển sinh Trường đánh giá có chất lượng tốt hoặc có triển vọng: 1-3 điểm.
2.8.2.2. Hồ sơ ưu tiên xét tuyển và thời gian nộp hồ sơ
Hồ sơ ưu tiên xét tuyển bao gồm:
- Phiếu đăng ký ưu tiên xét tuyển;
- Bản photo (có công chứng) : chứng nhận là thành viên tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic khu vực và quốc tế (có tên trong danh sách của Bộ GDĐT); Giấy chứng nhận đoạt giải Kỳ thi chọn HSG quốc gia; Giấy chứng nhận đoạt giải về năng khiếu nghệ thuật;
- Hai phong bì đã dán tem và ghi rõ địa chỉ liên lạc, số điện thoại của thí sinh;
- Hai ảnh chân dung cỡ 4 x 6.
Đối với riêng thí sinh đoạt giải năng khiếu nghệ thuật, hồ sơ bổ sung them:
- Hồ sơ đăng ký dự thi năng khiếu.
Thời gian nộp hồ sơ:
- Trước ngày 20/05/2018, Thí sinh gửi hồ sơ đăng ký ưu tiên xét tuyển về Sở Giáo dục và Đào tạo;
- Đối với riêng thí sinh đoạt giải năng khiếu nghệ thuật, thí sinh gửi hồ sơ trực tiếp về Trường Đại học Văn hóa Hà Nội trước ngày 08/06/2018 (Địa chỉ: Số 418 Đường La Thành – Quận Đống Đa – Hà Nội)
2.9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển;
2.9.1. Xét tuyển đợt 1
            Để xét tuyển đợt 1, thí sinh nộp phiếu ĐKXT cùng với hồ sơ đăng ký dự thi THPT Quốc gia theo quy định của sở GDĐT kèm theo lệ phí ĐKXT.
2.9.2. Xét tuyển các đợt bổ sung
            Trong các đợt xét tuyển bổ sung, thí sinh thực hiện ĐKXT và nộp lệ phí theo quy định của trường.
2.9.3. Thi tuyển các môn năng khiếu
- Ngành Quản lý văn hoá: 350.000 đ/hồ sơ ( Bao gồm cả lệ phí thi, xử lý hồ sơ và xét tuyển )
- Ngành Sáng tác văn học:
+ Lệ phí sơ tuyển: 120.000đ/thí sinh
+ Lệ phí hồ sơ: 100.000đ/hồ sơ
+ Lệ phí dự thi: 250.000đ/thí sinh (Chỉ áp dụng cho những thí sinh đỗ sơ tuyển và tham gia dự thi chung tuyển)
Các khoản lệ phí sơ tuyển và lệ phí hồ sơ được thu chung 01 lần khi thí sinh nộp hồ sơ ĐKDT (Riêng lệ phí thu chung tuyển sẽ thu sau theo thông báo).        
Thời hạn thí sinh nộp hồ sư đăng ký dự thi năng khiếu trước ngày 08/06/2018.
2.10. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy; và lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có);
Trường áp dụng học phí theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021, học phí đối với sinh viên đại học chính quy là 206.000đ/01 tín chỉ.
3. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt bổ sung trong năm
3.1. Tuyển sinh bổ sung đợt 1: 22/08/2018 – 29/08/2018
3.2. Tuyển sinh bổ sung đợt 2: 12/09/2018 – 19/09/2018
4. Thông tin về các điều kiện đảm bảo chất lượng
4.1.  Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu:
4.1.1. Thống kê diện tích đất, diện tích sàn xây dựng, ký túc xá:
- Tổng diện tích đất của trường : 20.725 m2
- Tổng diện tích sàn xây dựng phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học của trường: 25.894 m2
- Ký túc xá: 116 Phòng
4.1.2. Thống kê các phòng thực hành, phòng thí nghiệm và các trang thiết bị
TT Tên Dạnh mục trang thiết bị chính
1. Phòng thực hành tổng hợp  
2. Phòng thực hành mỹ thuật  
3. Phòng thực hành di sản văn hoá  
4. Phòng thực hành thanh nhạc  
5. Phòng thực hành múa  
6. Phòng thực hành thư viện  
7. Phòng thực hành Văn hoá du lịch  
8. Phòng thực hành Tin học - Số lượng: 04 Phòng
- Thiết bị: 168 Máy tính

4.1.3. Thống kê phòng học
TT Loại phòng Số lượng
1. Hội trường, phòng học lớn trên 200 chỗ 02
2. Phòng học từ 100 - 200 chỗ 05
3. Phòng học từ 50 - 100 chỗ 46
4. Số phòng học dưới 50 chỗ 13
5. Số phòng học đa phương tiện 05

4.1.4. Thống kê về học liệu (giáo trình, học liệu, tài liệu, sách tham khảo…sách, tạp chí, kể cả e-book, cơ sở dữ liệu điện tử) trong thư viện
 
TT Khối ngành đào tạo/Nhóm ngành Số lượng
1. Khối ngành/Nhóm ngành I  
2. Khối ngành II  
3. Khối ngành III 491
4. Khối ngành IV  
5. Khối ngành V  
6. Khối ngành VI  
7. Khối ngành VII 7588
 
4.2. Danh sách giảng viên cơ hữu
Khối ngành/ ngành GS.TS/ PGS.TS/ TS/ ThS ĐH
GS.TSKH PGS.TSKH TSKH
Khối ngành I            
Tổng của khối ngành            
Khối ngành II            
Tổng của khối ngành            
Khối ngành III            
Ngành Luật
Đinh Duy Hoà     X      
Trần Thị Diên       X    
Lê Thị Minh Trâm       X    
Trần Dũng Hải       X    
Đỗ Hồng Minh       X    
Ông Thị Mai Huyền       X    
Nguyễn Phương Hoa       X    
Lương Thị Hòa       X    
Hoàng Ngọc Hải       X    
Vũ Hải Thịnh         X  
Trần Văn Linh         X  
Tổng của khối ngành 0 0 1 8 2  
Khối ngành IV            
Khối ngành V            
Khối ngành VI            
Khối ngành VII            
Ngành Báo chí
Ngô Văn Giá   X        
Trần Thị Hồng  Liễu     X      
Mai Anh Tuấn     X      
Ngô Văn Phong       X    
Nguyễn Hải Anh       X    
Ngành Bảo tàng học
Nguyễn Văn Tiến   X        
Nguyễn Thị Huệ     X      
Nguyễn Sỹ  Toản     X      
Trần Đức Nguyên     X      
Nguyễn Anh Thư     X      
Vũ Thị Nga       X    
Phạm Thu Hằng       X    
Hoàng Thị Thanh Mai       X    
Nguyễn Tri Phương       X    
Lưu Ngọc Thành       X    
Lý Thị Ngọc Dung       X    
Ngành Du lịch
Dương Văn Sáu     X      
Hồ Thị Thu Hà       X    
Ma Thị Quỳnh Huơng       X    
Nguyễn Văn Thắng       X    
Nguyễn Thị Minh Thuý       X    
Phan Thị Bích Thảo       X    
Nguyễn Thị Quỳnh Trang       X    
Đỗ Trần Phương       X    
Lê Việt Hà       X    
Nguyễn Thị Kim Thìn       X    
Phạm Lê Trung       X    
Nguyễn Ngọc Linh       X    
Trần Nguyễn Việt Anh       X    
Ngành Gia đình học
Nguyễn Văn Cương   X        
Đinh Thị Vân Chi   X        
Trần Thị Thu Nhung     X      
Ngô Ánh Hồng      X      
Hoàng Văn Thảo     X      
Vũ Thị Hồng Tứ       X    
Ngành Kinh doanh xuất bản phẩm
Đỗ Thị Quyên    X        
Lê Thị Phương Nga     X      
Phùng Quốc Hiếu       X    
Lê Tuyết Mai       X    
Phạm Văn Phê       X    
Trần Phương Ngọc       X    
Đặng Thị Bích Phượng       X    
Nguyễn Thị Ngọc Lâm       X    
Nguyễn Thuý Linh       X    
Phạm Hương Giang       X    
Ngành Ngôn ngữ Anh
Hoàng Thị Kim Ngọc   X        
Lê Thanh Tú       X    
Đoàn Tiến Lực       X    
Nguyễn Thanh Tâm       X    
Nguyễn Thị Quỳnh Hoa       X    
Mai Lan Anh       X    
Nguyễn Tuyết Mai       X    
Phạm Thị Tuyết Nhung         X  
Ngành Quản lý thông tin
Trương Đại Lượng     X      
Nguyễn Đình Văn       X    
Nguyễn Ngọc Thuý       X    
Trần Thị Hoài       X    
Nguyễn Thị Ngọc Mai       X    
Kiều Kim Ánh       X    
Nguyễn Ngọc Nam       X    
Ngô Văn Tháp       X    
Phạm Thị Thành Tâm       X    
Phạm Thị Phương Liên       X    
Ngành Quản lý văn hóa
Phan Văn Tú   X        
Phạm Bích Huyền     X      
Cao Đức Hải   X        
Bùi Văn Tiến   X        
Nguyễn Thị Anh Quyên     X      
Nguyễn Thanh Xuân     X      
Nghiêm Thị Thanh Nhã      X      
Đinh Văn Hiển       X    
Phạm Thị Thanh Hà       X    
Hoàng Minh Của       X    
Nguyễn Văn Trung       X    
Trần Thục Quyên       X    
Nguyễn Thị Thanh Bình       X    
Lê Quỳnh Trang       X    
Phạm Ngọc Khuê       X    
Phan Nhật Anh       X    
Nguyễn Văn Thuỳ       X    
Nguyễn Khánh Ngọc       X    
Đặng Trần Hiếu       X    
Vũ Huy Sơn       X    
Phạm Thị Lan Thắm       X    
Đặng Thị Hương Liên       X    
Hoàng Hoà Bình       X    
Uông Thị Mai Hương       X    
Lưu Thị Thanh Hoà       X    
Nguyễn Thị Lợi       X    
Nguyễn Thị Phương Thanh         X  
Hoàng Trâm Anh         X  
Ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
Bùi Thanh Thuỷ   X        
Phạm Thị Thu Hương   X        
Nguyễn Thị Bẩy     X      
Hà Thị Thu Hà       X    
Trương Thị Thu Huyền       X    
Hoàng Trung Thanh       X    
Hoàng Thị Phương       X    
Nguyễn Thị Thanh Hương       X    
Phạm Văn Tám       X    
Phạm Thị Hải Yến       X    
Lê Hồng Nhung         X  
Ngành Sáng tác văn học
Đỗ Thị Thu Thuỷ     X      
Nguyễn Thị Phi Nga       X    
Ngô Bích Thu     X      
Nguyễn Thị Minh Trang       X    
Ngành Thông tin - Thư viện
Nguyễn Văn Cần   X        
Nguyễn Hữu Nghĩa      X      
Trần Thị Minh Nguyệt   X        
Nguyễn Văn Thiên     X      
Nguyễn Thị Ngà       X    
Vũ Thị Hiên       X    
Lê Thị Thuý Hiền       X    
Chu Vân Khánh       X    
Nguyễn Thị Tùng       X    
Nguyễn Bích Ngân       X    
Đinh Thúy Quỳnh       X    
Phạm Thị Bích Ngọc       X    
Nguyễn Thị Hải       X    
Ngành Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam
Trần Văn Bình   X        
Nguyễn Anh Cường     X      
Hoàng Văn Hùng     X      
Nông Anh Nga     X      
Nguyễn Thị Thanh Vân     X      
Chử Thị Thu Hà     X      
Vũ Thị Uyên       X    
Đỗ Thị Kiều Nga       X    
Triệu Thị Nhất       X    
Nguyễn Anh Tuấn B       X    
Ngành Văn hóa học
Nguyễn Thị Việt Huơng   X        
Đặng Hoài Thu   X        
Nguyễn Thị Phương Lan     X      
Lê Thị Thu Hà     X      
Lê Thị Cúc     X      
Lê Thị Khánh Ly     X      
Nguyễn Thị Thanh Mai     X      
Nguyễn Thành Nam     X      
Nguyễn Thị Thanh Thuỷ       X    
Nguyễn Tiến Dũng     X      
Đinh Công Tuấn     X      
Vũ Minh Đức       X    
Lê Thị Kim Loan       X    
Cao Thảo Hương       X    
Dương Hà My       X    
Trần Bạch Dương       X    
Trương Thuý Mai       X    
Nguyễn Anh Tuấn A      X      
Tổng của khối ngành 0 17 34 92 4 0
GV các môn chung            
Nguyễn Thị Thanh Mai     X      
Vũ Thị Thu Lan     X      
Đỗ Quang Vinh     X      
Trần Thị Mai Thanh     X      
Đặng Hà Chi     X      
Nguyễn Thị Huệ     X      
Phan Hoàng  Lan       X    
Phạm Việt  Hà       X    
Tôn Thanh Hải       X    
Phạm Thế  Hoàng       X    
Nguyễn Long Vân       X    
Lê Thị Cẩm Bình       X    
Lý Thị Mỹ Dung       X    
Nguyễn Mạnh Cương       X    
Nguyễn Thị Yên       X    
Trần Thị Phương Thảo       X    
Hoàng Thị Thu Huyền       X    
Nguyễn Thị Ánh Tuyết       X    
Trần Thị Thanh Giang       X    
Vũ Thị Thanh Hoài       X    
Đặng Thị Minh Phương       X    
Đinh Thị Hằng       X    
Nguyễn Ngọc Quý       X    
Đinh Đắc Thi       X    
Đỗ Thị Dung       X    
Lại Vũ Kiều Trang         X  
Bùi Xuân Mạnh         X  
Tổng số môn chung 0 0 6 19 2 0
Tổng số giảng viên toàn trường 0 17 41 119 8 0
 
4.3. Danh sách giảng viên thỉnh giảng 
Khối ngành/ ngành GS.TS/ PGS.TS/ TS/ ThS
GS.TSKH PGS.TSKH TSKH
Khối ngành I        
Tổng của khối ngành        
Khối ngành II        
Tổng của khối ngành        
Khối ngành III        
Ngành Luật
Hoàng Hùng Hải     X  
Đoàn Thị Tố Uyên     X  
Phạm Quý Đạt       X
Hoàng Văn Hóa       X
Nguyễn Thị Anh Thơ       X
Nguyễn Mai Thuyên       X
Phí Thị Thanh Tuyền       X
Tổng của khối ngành 0 0 2 5
Khối ngành IV        
Khối ngành V        
Khối ngành VI        
Khối ngành VII        
Ngành Báo chí
Nguyễn Thành Lợi   X X  
Nguyễn Ngọc Oanh   X X  
Dương Xuân Sơn   X X  
Nguyễn Thị Trường Giang     X  
Đinh Thị  Xuân Hòa     X  
Hà Huy Phượng     X  
Hoàng Văn Quang     X  
Nguyễn Văn Trường     X  
Hà Huy Phượng     X  
Đỗ Phan ái       X
Vũ Thế Cường       X
Nguyễn Sơn Minh       X
Nguyễn Thị Chiến   X X  
Trần Duy Hinh     X  
Đinh Thị Xuân Hòa   X X  
Vũ Huyền Nga       X
Ngành Bảo tàng học
Phạm Văn Dương   X X  
Trương Quốc Bình X   X  
Nguyễn Thế Hùng     X  
Hoàng Hữu Bình     X  
Phan Ngọc Huyền     X  
Hoàng Phương Mai     X  
Nguyễn Hữu Mùi     X  
Vũ Hồng Nhi     X  
Phạm Văn Thắm     X  
Nguyễn Thị Thu Thủy     X  
Trần Nam Trung     X  
Đỗ Thị BíchTuyển     X  
Bùi Thị Hà       X
Triệu Văn Hiển       X
Đặng Minh Phụng       X
Nguyễn Thị Hương Thơm       X
Ngành Du lịch
Trần Trí Trắc   X X  
Phan Thị Dung       X
Đặng Thị Phương Anh       X
Trần Diễm Hằng       X
Phan Thị Luyến       X
Bùi Phú Mỹ       X
Nguyễn Thị Minh Phương       X
Hồ Thị Kim Thoa       X
Ngành Gia đình học
Lê Ngọc Thắng   X X  
Phạm Ngọc Trung   X X  
Ngô Thị Ngọc Anh     X  
Đặng Thị Hoa     X  
Vũ Thị Hồng Khanh     X  
Bùi Thị Mừng     X  
Nguyễn Thị Bích Hồng       X
Man Khánh Quỳnh       X
Lê Thị Phương Thúy       X
Nguyễn Anh Tuấn       X
Hoa Hữu Vân       X
Ngành Kinh doanh xuất bản phẩm
Vũ Văn Nhật   X X  
Phạm Thị Thanh Tâm   X X  
Nguyễn Văn Tiêm   X X  
Lê Ngọc Tòng   X X  
Nguyễn Văn Tuấn     X  
Vũ Mạnh Chu     X  
Khuất Duy Kim Hải     X  
Nguyễn Đức Khuông     X  
Ngô Thị Mỹ Hạnh       X
Nguyễn Thị Kim Loan       X
Nguyễn Văn Minh       X
Nguyễn Nguyên       X
Phạm Thị Kim Oanh       X
Nguyễn Tiến Phát       X
Nguyễn Thị Phương       X
Đoàn Triệu Thanh       X
Đặng Thị Toan       X
Ngành Ngôn ngữ Anh
Nguyễn Lan Anh       X
Dương Thị Thu Hà       X
Vũ Ngọc Hạnh       X
Vũ Thị Minh Huyền       X
Nguyễn Xuân Trường       X
Ngành Quản lý thông tin
Chu Ngọc Lâm     X  
Nguyễn Trọng Phượng     X  
Hồ Thị Lợi       X
Vũ Đình Minh       X
Phan HuyQuế       X
Lê Xuân Thành       X
Nguyễn Hải Yến       X
Ngành Quản lý văn hóa
Nguyễn Thị Bích       X
Nguyễn Toàn Thắng   X X  
Nguyễn Đình Thi   X X  
Đào Thanh Hằng       X
Trần Thị Thanh Hồng       X
Lại Hồng Phong       X
Nguyễn Huy Quang       X
Nguyễn Hữu Vinh       X
Lê Thị Hải Yến       X
Lê Bá Dũng   X X  
Nguyễn Thị Lan Hương     X  
Lê Văn Thắng       X
Ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
Phan Bích Ngọc     X  
Nguyễn Quang Vinh     X  
Phạm Thị Vân Anh       X
Phạm Thị Ngọc       X
Ngành Sáng tác văn học
Chu Văn Sơn     X  
Đỗ Lai Thúy   X X  
Nguyễn Hữu Sơn   X X  
Trần Duy Hinh   X X  
Dương Văn Huy     X  
Nguyễn Thành Văn     X  
Lương Thị Phương Diệp       X
Khương Việt Hà       X
Nguyễn Bảo Kim       X
Nguyễn Thị Tuyết Minh       X
Ngành Thông tin - Thư viện
Lê Văn Viết     X  
Nguyễn Kim Anh       X
Hoàng Văn Dưỡng       X
Nguyễn Tiến Hiển       X
Hà Thị Huệ       X
Ngành Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam
Ngành Văn hóa học
Nguyễn Chí Bền X   X  
Bùi Xuân Đính   X X  
Nguyễn Thị Hương   X X  
Phạm Quốc Sử   X X  
Nguyễn Thị Phương Châm   X X  
Vũ Đạt     X  
Đặng Thị Lan Anh     X  
Nguyễn Thanh Bình     X  
Nguyễn Xuân Cường     X  
Nguyễn Tuệ Chi     X  
Nguyễn Đức Hữu     X  
Trương Tuyết Minh     X  
Phạm Lan Oanh     X  
Lương Huyền Thanh     X  
Phạm Văn Thủy     X  
Vũ Hồng Thuật     X  
Bùi Hữu Tiến     X  
Nguyễn Thị Trà Vinh     X  
Hoàng Thanh Xuân     X  
Nguyễn Chu Du       X
Đặng Ngọc Hà       X
Mai Thị Hạnh       X
Nguyễn Xuân Hồng       X
Nguyễn Phương Hùng       X
Đỗ Danh Huấn       X
Nguyễn Thị Thương Huyền       X
Nguyễn Thị Ngọc Linh       X
Nghiêm Xuân Mừng       X
Đặng Thị Huyền Oanh       X
Nguyễn Thị Hoài Phương       X
Hà Đỗ Quyên       X
Hoàng Thị Kim Thanh       X
Lã Minh Tuyến       X
Đặng Thị Tuyết       X
Phạm Thị Kim  Xuyến       X
Tổng của khối ngành 2 23 48 73
Tổng số giảng viên toàn trường 2 23 50 78
 
 
 

5. Tình hình việc làm (thống kê cho 2 khóa tốt nghiệp gần nhất)
 
Nhóm ngành Chỉ tiêu Tuyển sinh Số SV/HS trúng tuyển nhập học Số SV/HS  tốt nghiệp Trong đó số SV/HS tốt nghiệp đã có việc làm sau 12 tháng
ĐH CĐSP TCSP ĐH CĐSP TCSP ĐH CĐSP TCSP ĐH CĐSP TCSP
Khối ngành/Nhóm ngành                        
Khối ngành II                        
Khối ngành III                        
Khối ngành IV                        
Khối ngành V                        
Khối ngành VI                        
Khối ngành VII 2200     2043     772     530    
Tổng 2200     2043     772     530    
 
           
 6. Tài chính
  •  Tổng nguồn thu hợp pháp/năm của trường: 35.938.858.252
  •  Tổng chi phí đào tạo trung bình 1 sinh viên/năm của năm liền trước năm tuyển sinh: 13.443.716
                                                                                                                                                                                                                               HIỆU TRƯỞNG
 

 
Lượt xem: 86465
Tiêu điểm
Xem nhiều
Right Tuyen sinh DH
TSNK
Right - tuyen sinh SDH
Right - tuyen sinh VLVH
Right - NCVH
Right - Hợp tác quốc tế
Right - Thu vien so
Right - middle
Right - Gallery
Right - NCVH
Right - Hợp tác quốc tế
Right - Thu vien so
Right - middle
Right - Gallery
Thống kê truy cập
Đang truy cập: 11
Lượt truy cập: 1.255.922