Đang thực hiện

Top banner

Câu bình đuôi (comment tags) có phải là một dạng đặc biệt của câu hỏi đuôi (question tags) trong tiếng Anh?

Đăng ngày: 14/07/2014

(ĐHVH) - Trong tiếng Anh có nhiều loại câu hỏi: Câu hỏi chung (general question hay còn gọi là Yes / No question); Câu hỏi lấy thông tin ( Information questions) hay “Wh questions”; Câu hỏi phức (embedded question); Câu hỏi đuôi (Question tags)… Mỗi loại câu hỏi đều có  những chức năng và mục đích khác nhau, tuy nhiên cái tên “Câu hỏi đuôi” có lẽ khiến cho những người chưa biết hoặc mới bắt đầu học tiếng Anh thấy lạ và muốn tìm hiểu đồng thời một số khác lại muốn biết liệu câu bình đuôi có phải là một dạng đặc biệt của câu hỏi đuôi hay không. Để sáng tỏ điều này, chúng ta cùng xem xét và tìm hiểu.

A.           Câu hỏi đuôi

Câu hỏi đuôi là một dạng cấu trúc đặc biệt trong tiếng Anh. Nó là dạng câu tường thuật được kết hợp với một vế của câu hỏi (nằm ở phần cuối câu). Vì vế câu hỏi nằm ở cuối câu nên gọi là câu hỏi đuôi”.

- Câu hỏi đuổi có hai hình thức: Câu hỏi đuôi trái chiều và câu hỏi đuôi cùng chiều với câu chính. Câu hỏi đuôi trái chiều với câu phát biểu được dùng một cách thông dụng hơn trong văn nói tiếng Anh.

I. Cấu tạo của câu hỏi đuôi.

*Nguyên tắc cơ bản để hình thành câu hỏi đuôi như sau:

Câu hỏi đuôi chia làm hai thành phần tách biệt nhau bởi dấu phẩy theo quy tắc sau: - Sử dụng trợ động từ giống như ở mệnh đề chính để làm phần đuôi câu hỏi. Nếu không có trợ động từ thì dùng do , does , did để thay thế.

- Nếu mệnh đề chính ở thể khẳng định thì phần đuôi ở thể phủ định và ngược lại.  Thời của động từ ở đuôi phải theo thời của động từ ở mệnh đề chính.

- Chủ ngữ trong phần câu hỏi đuôi luôn là đại từ nhân xưng và phải phù hợp với chủ ngữ trong câu trần thuật ở mệnh đề chính.

- Trợ động từ hay động từ trong câu trần thuật phù hợp với động từ của câu hỏi đuôi.

- Phần đuôi nếu ở dạng phủ định thì thường được rút gọn (not --> n’t). Nếu không rút gọn thì phải theo thứ tự: auxiliary + subject + not.

Ví dụ: He saw it yesterday, did he not?

Ngoại trừ trường hợp sau:  I’m late, aren’t I? (Tôi đến trễ, phải không?)

-        Động từ “have” có thể là động từ chính, cũng có thể là trợ động từ. Khi nó là động từ chính của mệnh đề trong tiếng Anh Mỹ thì phần đuôi phải dùng trợ động từ do, does hoặc did. Tuy nhiên trong tiếng Anh Anh thì có thể dùng chính have như một trợ động từ trong trường hợp này.

Ví dụ: Trong Anh Mỹ: You have two children, don’t you?

            Trong Anh Anh: You have two children, haven’t you?

- There is, there are it is là các chủ ngữ giả nên phần đuôi được phép dùng lại there hoặc it giống như trường hợp đại từ làm chủ ngữ.

-        Cuối câu hỏi phải dùng dấu “?”

 

*Công thức thông dụng

S + V + O, ( ) + ĐẠI TỪ?

Trong đó:

Đại từ: Lấy chủ từ câu đầu đổi thành đại từ

He ----> He 

Ví dụ: Tom likes football, doesn’t he? (Tôm thích bóng đá , phải không?)

She ---> She

Ví dụ: Mary doesn’t live here, does she? (Mary không sống ở đây, đúng không?)  

They ---> They

Ví dụ: They went to the cinema last night, didn’t they?

(Tối qua họ đi xem phim, đúng không?)

You ---> You

Ví dụ: You don’t eat eggs, do you? (Bạn không ăn trứng, đúng không?)

I ----> I

Ví dụ: I am not late, am I? (Mình không đến trễ, phải không?)

Vật (số nhiều) ----> They

Ví dụ: Their telephones are busy, aren’t they? (Điện thoại cuả họ bận, phải không?

Vật (số ít) ---> It

Ví dụ: The cat is lovely, isn’t it? (Con mèo thật đáng yêu, phải không?)

There ---> There

Ví dụ: There aren’t any people in the room, are there? (Không có ai trong phòng, phải không?)

This ---> It

Ví dụ: This is your new car, isn’t it? (Đây là chiếc xe ô tô mới của cậu, phải không?)

That ---> It

Ví dụ: That is a beautiful dress, isn’t it? (Kia là một chiếc váy đẹp, đúng không?)

These ---> They

Ví dụ: These are their children, aren’t they? (Đây là những đứa con của họ, phải không?)

Those ---> They

Ví dụ: Those are old houses, aren’t they? (Kia là những ngôi nhà cũ, phải không?)  

( ): Nếu ở câu đầu có động từ đặc biệt thì chuyển động từ đó ra vị trí ( ), nếu không có thì mượn trợ động từ do, does, did.

       Những trợ động từ đặc biệt có thể chuyển ra vị trí ( ) mà không cần phải mượn trợ động từ là:

-        Is, am, are, was, were

-        Will, would

-        Can, could

-        May, might

-        Should

-        Had(better)

-        Have, has, had (+p.p)

-        Nếu câu đầu có NOT, hoặc các yếu tố phủ định như: never, rarely, no, hardly,…etc, thì ( ) không có NOT, nếu câu đầu không có NOT thì ( ) có NOT.

II.          Một số trường hợp đặc biệt:

1/ Câu đầu có “must”: Vì “must” có nhiều cách dùng nên tùy theo cách dùng sẽ có câu hỏi đuôi khác nhau.

+Khi “must” chỉ sự cần thiết, ta dùng “needn’t”

Ví dụ: They must work hard, needn’t they? (Họ phải làm việc tích cực hơn, đúng không?)

+Khi “must” chỉ sự cấm đoán, ta dùng must.

Ví dụ: You mustn’t come late, must you? (Anh không được đến trễ, nghe chưa?)

+Khi “must” chỉ sự dự đoán ở hiện tại, ta dựa vào động từ theo sau “must” để chọn động từ cho thích hợp.

Ví dụ: She must be a very kind woman, isn’t she? (Bà ta ắt hẳn là một người phụ nữ tốt bụng, phải không?) 

+Khi “must” chỉ sự dự đoán ở quá khứ (trong công thức “must + have + p.p), dùng have/has.

Ví dụ: You must have stolen my wallet, haven’t you? (Chị chắc hẳn là đã lấy cắp ví tiền của tôi, đúng không?)

 

2/ Khi mệnh đề chính có cấu trúc:

“I+think/believe/suppose/figure/assume/fancy/imagine/reckon/expect/see/

feel” + mệnh đề phụ.

Ta dùng động từ trong mệnh đề phụ để xác định động từ cho câu hỏi đuôi.

Ví dụ: I think he will come here, won’t he? (Tôi nghĩ anh ấy sẽ đến đây, đúng không?)

Lưu ý:

-Dù “not” nằm ở mệnh đề chính, nhưng phủ định có ảnh hưởng đến cả câu nên vẫn tính như ở mệnh đề phụ.

Ví dụ: I don’t believe Mary can do it, can she? (Tôi không tin Mary có thể làm điều đó, đúng không?)

-Cũng mẫu cấu trúc này nhưng nếu chủ từ không phải là “I” thì dùng động từ chính trong câu (think/believe/suppose/…) để xác định động từ cho câu hỏi đuôi.

Ví dụ: She thinks he will come, doesn’t she? (Cô ấy nghĩ anh ta sẽ đến, đúng không?)

 

3/ / Khi câu đầu có cấu trúc: “It seems that + mệnh đề phụ”, ta dùng động từ trong mệnh đề phụ làm động từ cho câu hỏi đuôi.

Ví dụ: It seems that you are right, aren’t you? (Hình như bạn đúng, phải không?)

 

4/ Khi “Let” đặt đầu câu, căn cứ vào ý nghĩa mà “let” truyền tải trong câu để chọn động từ phù hợp.

+ “Let” trong câu gợi ý,rủ rê ai làm việc gì đó cùng mình (let’s): dùng “shall we?”

Ví dụ: Let’s go, shall we? (Ta đi thôi, phaỉ không nào?)

Let’s have buttered scones with strawberry jam for tea, shall we?

(Chúng ta cùng ăn bánh bơ nướng với mứt dâu tây và uống trà thôi, phải không nào?)

+ “Let” trong câu xin phép (let us/let me), dùng “will you?”

Ví dụ: Let us use the telephone, will you? (Cho bọn mình sử dụng điện thoại, được không?)

           Let me have some drink, will you? (Để mình uống nước, được không?)

+”Let” trong câu đề nghị giúp người khác (let me), dùng “may I?

Ví dụ: Let me help you do it, may I? (Để mình giúp cậu làm, được chứ?)

 

5/ Khi mệnh đề chính là một câu cảm thán, ta lấy danh từ trong câu đổi thành đại từ, đồng thời dùng động từ là: is, are, am.

Ví dụ: What a beatiful day, isn’t it? (Một ngày thật đẹp, đúng không?)

           How intelligent you are, aren’t you?

 

6/ Khi chủ ngữ chính trong mệnh đề chính là “one”, ở câu hỏi đuôi dùng “you” hoặc “one”.

Ví dụ: One can be one’s master, can’t one/you? (Mỗi người đều có thể kiểm soát bản thân, đúng không?)

 

7 Khi mệnh đề chính dùng “wish”, ta dùng “may” cho câu hỏi đuôi.

Ví dụ: I wish to meet the doctor, may I? (Tôi muốn được gặp bác sĩ, được chứ?)

 

8/ Khi chủ ngữ là một mệnh đề danh từ, ta dùng “it” cho câu hỏi đuôi.

Ví dụ: What you have said is wrong, isn’t it? (Điều bạn nói là sai, đúng không?)

 

9/ Khi câu đầu sử dụng động từ “used to” để diễn tả thói quen, hành động thường lặp đi lặp lại trong quá khứ, ta xem “used to” là một động từ chia ở thì quá khứ. Do đó câu hỏi đuôi tương ứng chỉ cần mượn trợ động từ “did”.

Ví dụ:

She used to live here, didn’t she? (Cô ta đã từng sống ở đây, đúng không?)

10/ Khi cầu đầu sử dụng động từ “had better”, ta mượn trợ động từ “had” để lập câu hỏi đuôi.

Ví dụ: He had better stay, hadn’t he?

11/ Khi cầu đầu sử dụng động từ “would rather”, ta mượn trợ động từ    “would” để lập câu hỏi đuôi.

Ví dụ: You would rather go, wouldn’t you?

12/ Mặc dù kiểu câu hỏi đuôi căn bản ở dạng trái chiều: khẳng định - phủ định hoặc phủ định - khẳng định, đôi khi có thể dùng kiểu cùng chiều: khẳng định - khẳng định hoặc phủ định - phủ định. Chúng ta dùng câu hỏi đuôi cùng chiểu để bày tỏ sự quan tâm, thích thú, ngạc nhiên hay tức giận v.v..., và không phải là một câu hỏi thực sự. 
            *Hãy xem câu hỏi đuôi theo kiểu khẳng định - khẳng định dưới đây:
Ví dụ:  

            So you're having a baby, are you? That's wonderful!

She wants to marry him, does she? Some chance!

So you think that's amusing, do you? Think again.

Ví dụ khác:

            -I shall be staying at my favourite hotel – the five-star hotel in Windsor. (Tôi sẽ ở khách sạn mà tôi yêu thích – khách sạn 5 sao ở Windsor)

   - Oh, you’ve stayed there before, have you? (Ồ, thế ra bạn đã từng ở khách sạn đó trước đây à?)

*Câu hỏi đuôi cùng chiều theo kiểu phủ định - phủ định thường làm ta cảm thấy khá gây hấn, sinh sự:
           So you don't like my looks, don't you? (British English) 

            Anh không ưa ngoại hình của em chứ gì?

13/ Câu hỏi đuôi với câu mệnh lệnh thức

Câu mệnh lệnh thức được dùng để diễn đạt ý muốn ai đó nghe theo lời khuyên của mình. Sau câu mệnh lệnh thức phủ định, chúng ta thường dùng câu hỏi đuôi là “will you?”, và sau mệnh lệnh thức khẳng định chúng ta dùng câu hỏi đuôi là “ won’t you?”

Ví dụ: Don’t marry her, will you? (Con sẽ không cưới con bé đó chứ?)

And do take care, won’t you? (Và con cũng sẽ cẩn thận chứ?)

 

14/ *Những câu trần thuật có chứa các từ như: neither, no ( tính từ), none, no one, nobody, nothing, scarcely, barely, hardly, hardly ever, seldom thường được xem như những câu thuật phủ định và phần tag question sẽ ở thể khẳng định.

Ví dụ:

            Peter hardly ever goes to parties, does he? (Peter hầu như không bao giờ đi dự tiệc tùng, phải không?)

           *Khi câu trần thuật không có chủ ngữ, ở phần câu hỏi đuôi ta đặt “it” sau động từ.

Ví dụ:

No salt is allowed, is it? (Không được dùng muối, phải không?)

            Nothing was said, was it? (Lúc đó không ai nói gì hết, phải không?)

            *Khi chủ từ của câu thuật phủ định là những đại từ bất định như: anyone, anybody, no one, nobody, none, neither, và của câu thuật khẳng định là everybody, everyone, somebody, someone  thì chúng ta dùng đại từ “they làm chủ từ trong câu hỏi đuôi.

Ví dụ:

            I don’t suppose anyone will volunteer, will they?

            ( Tôi không cho rằng có ai sẽ tình nguyện, phải không nào?)

            Neither of them complained, did they?

            ( Cả hai người bọn họ đều không than phiền, phải không nào?)

            Someone had recognized him, hadn’d they?

            ( Có người đã nhận ra hắn, phải không?)

 

15/ Với những cuộc trò chuyện mang tính thân mật chúng ta thường bỏ đi đại từ nhân xưng làm chủ ngữ và trợ động từ trong câu trần thuật.

Ví dụ: Awful weather, isn’t it? (= It’s awful weather, isn’t it?)

            (Thời tiết thật kinh khủng phải không?)

            Keeping well, are you? (= You’re keeping well, are you?)

            (Cậu vẫn khỏe chứ, đúng không?)

III.         Ngữ điệu và ý nghĩa khi sử dụng câu hỏi đuôi

Ngữ điệu được hiểu đơn giản là sự lên và xuống của giọng nói. Người nghe có thể hiểu nhầm hoặc hiểu sai hoàn toàn ý của người nói nếu như người nói sử dụng sai ngữ điệu. Do vậy tùy theo ngữ điệu của giọng nói mà câu hỏi đuôi được hiểu với nhiều nghĩa khác nhau. Trong tiếng anh có hai loại ngữ điệu là ngữ điệu lên và ngữ điệu xuống.

a.    Với nghĩa “có phải không?”

+Trong câu hỏi đuôi, người đặt câu hỏi đưa ra một mệnh đề (mệnh đề chính) nhưng không hoàn toàn chắc chắn về tính đúng / sai của mệnh đề đó, do vậy họ dùng câu hỏi dạng này để kiểm chứng về mệnh đề đưa ra hay có ý yêu cầu người đối thoại xác nhận câu phát biểu của mình có đúng hay không. Khi đó người nói sẽ lên giọng ở cuối câu.

Ví dụ. I’m late, aren’t I? (Tôi đến muộn, phải không?)

           You’ve been to France, haven’t you? (Bạn đã đến Pháp, phải không?)

 

+ Đại từ phủ định, tính từ phủ định và phó từ phủ định cũng dẫn đến câu hỏi đuôi khẳng định.

Ví dụ: Nothing was said, was it? (Không nói gì, phải không?)

            No salt is allowed, is it? (Không được dùng muối, phải không?)

+ Đại từ bất định thường đi với “they” chỉ người và “it” chỉ vật.

Ví dụ: Nobody phoned while I was out, did they? (Không ai điện thoại tới lúc tôi ra ngoài, phải không?)

           Nothing can stop us now, is it? (Bây giờ không có gì cản được chúng ta, phải không?)

+ Câu phát biểu phủ định với câu hỏi láy khẳng định thường có ý thăm dò ý kiến của người đối thoại, với sự chờ đợi một câu trả lời xác định.

Ví dụ: You couldn’t lend me ten dollars, could you? (Bạn có thể cho tôi mượn 10 đô la, đúng không?)

Lưu ý:

Nếu không mong đợi một câu trả lời xác định hay phủ định thì ta sẽ nói:

Ví dụ: Could/Couldn’t you lend me ten dollars? (Bạn có thể/không thể cho tôi mượn 10 đô la không/sao?)

+ Mệnh lệnh cách với ngôi thứ hai có hai hình thức hỏi: “will you? Có tính cách làm nhẹ bớt mệnh lệnh (lên giọng), có tính cách mời mọc (xuống giọng).

Ví dụ: Give me a hand, will you? (Giúp tôi một tay nhé?)

           Write to me, will you? (Viết thư cho tôi nhé?)

+Mệnh lệnh cách với “let” có hai nghĩa khác nhau: “let’s” nói với ngôi thứ nhất số nhiều, “let us”để nói với ngôi thứ hai nên câu hỏi đuôi khác nhau.

Ví dụ: Let’s do it by ourselves, shall we? (Chúng ta hãy tự làm việc này, nhé?)

           Let us do it by ourselves, will you? (Xin để chúng tôi tự làm việc này)

+Đôi khi văn nói thay cả câu hỏi bằng câu phát biểu không đầy đủ, thêm vào câu hỏi đuôi.

Ví dụ: Did you have a good time? ----> Have a good time, did you? (Vui vẻ chứ hả?)

           Is your mother at home? --> Your mother at home, is she? (Mẹ bạn có nhà chứ?)

 

b.    Với nghĩa “nhỉ

+ Câu hỏi đuôi có ý muốn người đối thoại đồng ý với câu phát biểu của mình. Xuống giọng ở cuối câu.

Ví dụ: It is quite warm, isn’t it? (Trời nóng đấy chứ nhỉ?)

           Henry likes opera, doesn’t he? (Henry thích nhạc kịch nhỉ?)

+ Câu hỏi đuôi không có dấu hỏi với ý đồng tình.

++ Đồng tình với một câu phủ định.

Ví dụ: He wasn’t late last time. No, he wasn’t, was he. (Lần trước anh ấy không đến trễ đâu. Đúng đấy, nhỉ.)

            We mustn’t be late. No, we mustn’t, must we. (Chúng ta không được trễ. Phải đấy, nhỉ.)

++ Đồng tình với một câu khẳng định.

Ví dụ: You’re rather late. Yes, I am, aren’t I. (Bạn đến hơi muộn đấy nhé. Vâng, tôi đến muộn nhỉ.)

+ Câu phát biểu có thể là một mệnh đề thiếu như đã nói ở trên:

Ví dụ: (It’s a) Nice day, isn’t it? (Trời đẹp đấy nhỉ)

           (She was) Talking to my husband, was she? (Bà ta đang nói chuyện với chồng tôi nhỉ).

 

IV. Trả lời câu hỏi đuôi.

Câu hỏi đuôi là một dạng câu hỏi rất thông dụng trong tiếng Anh. Mặc dù câu trả lời cho câu hỏi đuôi cũng giống như câu trả lời cho câu hỏi Yes / No, nhưng vì câu hỏi đuôi có sắc thái ý nghĩa riêng biệt nên ta cũng cần lưu ý khi trả lời trong một số trường hợp. Chẳng hạn:

-        Tim doesn’t look very well today, does he? ~ Tom looks well today, doesn’t he?

Ta có thể dùng mỗi câu dưới đây để trả lời cho cả hai câu hỏi trên:

-        No, he looks very tired ( Không, trông bạn ấy không được khỏe)

-        Yes, he looks well. ( Vâng, trông bạn ấy khỏe mạnh mà)

Cho dù câu hỏi dùng “not” ở bất cứ vế nào thì câu trả lời vẫn phải theo đúng thực tế mà đáp.

Nguyên tắc để trả lời câu hỏi đuôi là: 
- No: không thực hiện hành động đó
- Yes: có thực hiện hành động đó
* Ví dụ:
Did you go to school?
Yes,...... = có đi
No,…….. = không đi
Didn’t you go to school?
Yes, ..... = Cũng là có đi
No, .... = không đi

* Ví dụ:

-        You seem not to understand me, do you? (Em có vẻ không hiểu nhỉ?)

Nếu bạn hiểu rồi thì trả lời: “Yes, I do” (Có, em có hiểu mà)

Còn nếu bạn vẫn chưa hiểu thì nói: “No, I don’t” (Không, em không hiểu)

Tránh để “not” đánh lừa chúng ta, chẳng hạn trong trường hợp bạn bị “Sếp” hỏi: “Don’t you hate me, do you? (Cậu ghét tôi lắm à?)

Trong trường hợp này thì chắc chắn bạn phải trả lời: “No, I don’t” (Không, em có ghét anh đâu) chứ ai lại dại gì mà đáp: “Yes, I do” phải không các bạn?

*Một nguyên tắc nữa là câu hỏi dùng trợ động từ nào thì câu trả lời phải dùng lại trợ động từ đó.
Ví  dụ:
Didn't you go to school yesterday, did you? (Hôm qua bạn không đi học à, đúng không?)
- Yes I did (có tôi có đi) - tức là không đồng tình với ý hỏi của người hỏi
- No I didn't (Không tôi không đi) - tức là đồng tình với ý của người hỏi - ở đây là "Bạn không đi học à?"

 

B. CÂU BÌNH ĐUÔI

Những câu này được hình thành với những trợ động từ, giống như những câu hỏi đuôi, nhưng sau một câu thuật khẳng định chúng ta dùng phần đuôi ở dạng nghi vấn thông thường; sau một câu thuật phủ định chúng ta dùng phần đuôi ở dạng nghi vấn phủ định.

1/ Câu bình đuôi có thể được thêm vào một câu thuật khẳng định. Khi đó nó chỉ rõ là người nói lưu ý tới sự kiện nhằm thể hiện phản ứng ngạc nhiên hay thích thú. Với ý nghĩa này, một số tài liệu đã gộp nó vào loại câu hỏi đuôi đặc biệt.

Ví dụ:

            You saw him, did you? = Oh, so you saw him.

(Bạn đã thấy hắn rồi chứ gì? = Ồ, vậy là bạn đã thấy hắn)

            You’ve found a job, have you? = Oh, so you’ve found a job.

   (Bạn đã kiếm được việc làm rồi chứ gì? = Ồ, vậy là bạn đã kiếm được việc làm)

2/Câu bình đuôi cũng có thể được dùng để trả lời câu thuật khẳng định hoặc phủ định:

Ví dụ:

             A: -I’m living in London now. (Tôi hiện đang sống ở Luân đôn)

 B: -Are you? (Vậy à?)

Hoặc ví dụ khác (trích trong đề thi dành cho khối A1 năm 2014 vừa qua mà đa phần các sĩ tử đều không chọn đúng câu trả lời do bỏ qua yếu tố nhỏ này)

- Kay: “I wouldn’t do that if I were you.”

- Jonh: “Wouldn’t you? Why?”

*Cách dùng chủ yếu của những phần đuôi này là diễn đạt phản ứng của người nói trước một câu thuật. Bằng giọng nói của mình ông ta có thể cho thấy là ông ta quan tâm, không quan tâm, ngạc nhiên, vui thích, thích thú, giận dữ, nghi ngờ, không tin v.v.

Những cảm nghĩ của người nói có thể được diễn đạt sinh động, thuyết phục hơn bằng cách thêm một trợ động từ:

Ví dụ:

A: -I borrowed your car. (Tôi đã mượn xa hơi của bạn.)

B: -Oh, you did, did you? (Ồ, vậy hả? ra thế đấy!)

Hoặc:

A: - I didn’t think you’d need it. (Tôi đã không nghĩ là bạn cần nó)

B: - Oh, you didn’t, didn’t you? (Ồ, vậy à? ra thế đấy!)

 

Nghĩa là trước dạng nghi vấn thông thường, chúng ta dùng một trợ động từ khẳng định, còn trước dạng nghi vấn phủ định chúng ta dùng một động từ phủ định.

 

Một lần nữa, nghĩa của câu tùy thuộc vào giọng nói. Người nói có thể rất giận dữ, thậm chí hùng hổ, hung hăng nữa; thế nhưng cũng dạng (câu bình đuôi) đó vẫn có thể diễn đạt cảm nghĩ khâm phục hoặc thích thú (tùy thuộc vào ngữ điệu).

 

Kết luận:

Với những đặc điểm trên thì rõ ràng đôi khi câu bình đuôi cũng chính là một dạng câu hỏi đuôi đặc biệt như ta đã thấy ở mục 12 phần II của mục A mà đa số các tài liệu đều gộp vào.

 

Tài liệu tham khảo:

            1. A Practical English Grammar, A.J.Thomson, A.V.Martinet

            2. Advanced Grammar in use, Martin Hewwings

            3. Basic English usage, Michael Swan

 

Bài: Nguyễn Thanh Huyền

Khoa Ngôn ngữ và văn hóa quốc tế


Admin3

hoc mua bán đàn guitar tai tphcm công ty thiết kế web tai tphcm cong ty may áo thun đồng phục hoc phát âm tiếng anh chuan khoa học thiết kế web tphcm tphcm mua container văn phòng cu dia chi thay man hinh iphone tai tphcm thiet bi bếp công nghiệp bep nha hang dai ly ống nhựa tiền phong ong nuoc du an Căn hộ Scenic Valley ban thuoc kich duc nu chuyen thi cong phong karaoke vip
Lượt xem: 36732
Xem nhiều
Right Tuyen sinh DH
TSNK
Right - tuyen sinh SDH
Right - tuyen sinh VLVH
Right - NCVH
Right - Thu vien so
Right - middle
Right - NCVH
Right - Thu vien so
Right - middle
Thống kê truy cập
Đang truy cập: 16
Lượt truy cập: 1.806.126