Đang thực hiện

Top banner
KHOA VĂN HÓA HỌC 

FACULTY OF CULTURAL STUDIES


 





PGS.TS. Đặng Hoài Thu
Trưởng khoa
Tel: 024.38511971/178 Máy lẻ: 133
Mobi: 0912105344
Email: thudh@huc.edu.vn




TS. Nguyễn Thành Nam
Phó Trưởng khoa
Tel: 024.38511971/178 Máy lẻ: 133
Mobi: 0989207074
Email: namnt@huc.edu.vn
                                                                                         
 
- Lịch sử hình thành và phát triển:

Từ những năm 70, Bộ môn Văn hoá thuộc trường Đại học Văn hoá Hà Nội, là nơi đầu tiên ở Việt Nam đã đề xuất ý tưởng và đảm nhận việc nghiên cứu để giảng dạy những lý thuyết cơ bản về văn hoá và văn hoá Việt Nam. Đây là tiền đề quan trọng cho việc thành lập khoa Văn hóa học – khoa chuyên ngành thứ 8 của trường Đại học Văn hóa Hà Nội vào tháng 08 năm 2008.

Đến nay, để đáp ứng nhu cầu cấp thiết của xã hội về đội ngũ cán bộ văn hóa với năng lực khoa học và thực tiễn chuyên sâu, khoa Văn hóa học thuộc trường Đại học văn hoá Hà Nội đã đề xuất, thiết kế chương trình đào tạo Cử nhân Văn hóa học với tính khoa học cao.

- Sứ mệnh:

Chương trình đào tạo ngành Văn hóa học trình độ đại học nhằm cung cấp những kiến thức cơ bản, hệ thống, hiện đại về lý luận và lịch sử văn hóa, các phương pháp và kỹ năng nghiên cứu văn hóa học và văn hóa Việt Nam để người học có khả năng vận dụng kiến thức, tư duy và các phương pháp văn hóa học vào tổ chức các hoạt động của ngành.

- Thành tựu tiêu biểu: Khoa Văn hóa học, với tuổi đời còn trẻ, nhưng cũng đã cố gắng hết mình để tạo nên những dấu ấn riêng, màu sắc riêng của mình.

- Quy mô và kết quả đào tạo: Qua 10 năm thực hiện chương trình, Khoa đã đào tạo được 10 khóa với hơn 1000 Cử nhân khoa học chuyên ngành Văn hóa học.

- Nghiên cứu khoa học:

Đề tài, dự án:
  1. Đề tài cấp Nhà nước Định hướng phát triển công nghiệp văn hoá dưới góc nhìn văn hoá và tác động của nó đến thế hệ trẻ Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hoá và hội nhập quốc tế, Đặng Hoài Thu, thành viên tham gia, nghiệm thu năm 2015
  2. Đề tài cấp NN VIE 9003 “Khung cảnh văn hóa đồng bằng sông Hồng”, Lê Thị Kim Loan, Thư ký Đề tài nhánh, nghiệm thu 1997;
  3. Đề tài cấp Bộ (Bộ VH-TT&DL) “Nghiên cứu nguyên tắc, cách thức sắp đặt hiện vật trong chùa, đình, đền là di tích quốc gia ở Việt Nam”, Lê Thị Kim Loan, Chủ nhiệm đề tài, nghiệm thu 2017;
  4. Đề tài cấp Bộ (Bộ VH-TT&DL) “Nghiên cứu thực trạng và đóng góp bảo tồn di sản văn hóa tại các vùng đang trong quá trình CNH, đô thị hóa ở đồng bằng sông Hồng”, Lê Thị Kim Loan, Thành viên, nghiệm thu năm 2012;
  5. Đề tài cấp Bộ: Quan hệ Việt Nam - Lào trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, Đề tài Nghiên cứu khoa học cấp Bộ (Bộ KHCN), Lê Thị Khánh Ly, Thành viên tham gia, nghiệm thu năm 2012 ;
  6. Đề tài cấp trường “Văn hóa ứng xử của sinh viên trong bối cảnh đào tạo tín chỉ (qua khảo sát trường Đại học Văn hóa Hà Nội, Đại học Nội vụ Hà Nội và Đại học Thăng Long).”, Nguyễn Thành Nam, Chủ nhiệm đề tài, nghiệm thu năm 2018;
  7. Đề tài cấp trường Giáo trình Các nền văn hoá thế giới, Đặng Hoài Thu, Lê Thị Cúc, Lê Thị Khánh Ly, năm 2018.
  8. Đề tài cấp trường Tang lễ của người theo Phật giáo và Công giáo ở Hà Nội hiện nay, Lê Thị Cúc, Chủ nhiệm đề tài, nghiệm thu năm 2018
  9. Đề tài cấp trường Đời sống văn hóa cư dân khu kinh tế Hòn La trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Đặng Hoài Thu, Lê Thị Khánh Ly, Nguyễn Tiến Dũng, nghiệm thu năm 2015
  10.  Đề tài cấp trường Tri thức dân gian trong khai thác biển của ngư dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang, Đặng Hoài Thu, Chủ nhiệm đề tài, nghiệm thu năm 2015
  11.  Đề tài cấp trường: Xây dựng đời sống văn hóa cơ sở ở huyện đào Cát Bà thành phố Hải Phòng, Nguyễn Thành Nam, Thành viên nghiên cứu, nghiệm thu 2015
  12.  Đề tài cấp trường: Ngoại giao văn hóa Nhật Bản thời Minh Trị, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, Lê Thị Khánh Ly, Chủ nhiệm đề tài, nghiệm thu 2013.
  13.  Đề tài Nghiên cứu khoa học cấp Trường Vai trò của phụ nữ trong phát triển văn hóa cộng đồng khu vực ngoại thành Hà Nội, Đặng Hoài Thu, Chủ nhiệm đề tài, nghiệm thu năm 2011.
  14.  Đề tài cấp trường “Bảo tàng Cách mạng Việt Nam với việc giáo dục truyền thống cho thế hệ trẻ”, Lê Thị Kim Loan, Chủ nhiệm đề tài, nghiệm thu năm 2012;
  15.  Đề tài cấp viện: “Lễ hội làng Liên Trì (xã Liên Thành, huyện Yên Thành, Nghệ An)”, Viện Văn hóa thông tin (nay là Viện Văn hóa nghệ thuật quốc gia Việt Nam), Nguyễn Thị Thanh Mai, thành viên tham gia, nghiệm thu năm 2007.
  16.  Đề tài Nghiên cứu khoa học cấp trường Tác phẩm “ Đời sống mới” của Tân Sinh với việc xây dựng đời sống mới, Đặng Hoài Thu, thành viên tham gia, nghiệm thu năm 2004.
  17.  Dự án: “Tăng cường năng lực đào tạo và nghiên cứu các chuyên ngành văn hóa nghệ thuật” thuộc Tài trợ của Ngân hàng Thế giới cho lĩnh vực giáo dục và đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Lê Thị Kim Loan, thành viên xây dựng Dự án và là cán bộ đào tạo, nghiệm thu năm 2006;
  18.  Dự án: “Tăng cường năng lực quản lý các chuyên ngành văn hóa nghệ thuật” thuộc Tài trợ của Quĩ Ford cho nghiên cứu, đào tạo và xây dựng thể chế, Lê Thị Kim Loan, Thành viên xây dựng và Thư ký, nghiệm thu năm 2005;
Giáo trình
  1. Đặng Hoài Thu, Nguyễn Thành Nam, Lê Thị Khánh Ly (2018), Giáo trình cấp Bộ: Đường lối văn hóa của Đảng Cộng sản Việt Nam, NXB Văn hóa Thông tin;
  2. Lê Hồng Lý, Dương Văn Sáu, Đặng Hoài Thu (2009), Giáo trình Quản lý di sản với phát triển du lịch bền vững, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội;
  3. Phạm Bích Huyền, Đặng Hoài Thu (2014), Giáo trình Các ngành Công nghiệp văn hóa, NXB Lao động;
Sách (chuyên khảo, tham khảo, hướng dẫn)
  1. Nhiều tác giả (2017), Sách tham khảo “Đền Hát Môn (thờ Hai Bà Trưng) di tích lịch sử quốc gia đặc biệt”, bài viết Bánh trôi một lễ vật độc đáo ở lễ hội truyền thống đền Hát Môn (viết chung), Nguyễn Thị Thanh Mai, Nxb. KHXH, Hà Nội
  2. Nhiều tác giả (2015), Sách tham khảo “Xây dựng môi trường văn hóa và nếp sống văn hóa”, bài viết Xây dựng đời sống văn hóa cộng đồng ở đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi, Nguyễn Thành Nam, Nxb. VHTT, Hà Nội
  3. Đặng Hoài Thu (2010), Sách chuyên khảo: “Trò diễn trong lễ hội dân gian của người Việt ở Châu thổ Bắc Bộ”, NXB Thanh niên
Dịch thuật
  1. Li Tana: “Một cách nhìn từ biển - Bối cảnh vùng duyên hải miền Bắc và Trung Việt Nam”, Nguyễn Tiến Dũng dịch, Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử, ISSN: 0866-7479, Số 7 (399), tr. 14-28 và số 8 (400), 2009, tr. 60-67.
  2. Miki Sakuraba: “Đồ sứ Nhật Bản xuất khẩu đến Việt Nam và Đông Nam Á thế kỷ XVII”, Nguyễn Tiến Dũng dịch, Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử, ISSN: 0866-7479, Số 9+10 (389+390), 2008, tr. 87-96.
Tạp chí, kỷ yếu hội thảo (một số công trình tiêu biểu)
Tiếng Anh
  1. Đặng Hoài Thu (2018), Traditional craft villages in Hanoi from the perspective of Thailand’s experience, Sách chuyên khảo : Social Pedagogy with care for a Human being (in Vietnam reseach), University of Zielona Góra, Poland, pp.151-158 ;
  2. Lê Thị Cúc (2018), General issue of Vietnam and southeast Asian from the perspective of Buddhism, Sách chuyên khảo : Social Pedagogy with care for a Human being (in Vietnam reseach), University of Zielona Góra, Poland, pp.193-203
  3. Nguyen Thi Hong (2018), Factors affecting behavioral culture of residents in “resettlement” urban areas in Vietnam today, Sách chuyên khảo « Social Pedagogy with care for a Human being (in Vietnam reseach), University of Zielona Góra, Poland;
  4. Le Thi Khanh Ly (2018),“ Cultural exchange and Human development objectives in the context of internatinal intergration in Vietnam”, Sách chuyên khảo : Social Pedagogy with care for a Human being (in Vietnam reseach), University of Zielona Góra, Poland, 2018, pp. 31-39;
  5. Truong Thuy Mai (2018), Educational role of women in working-class families in Thuy Van industrial park (Thuy Van commune, Viet Tri city, Phu Tho province, trong sách “Social Pedagogy with the care for a Human being (in Vietnam research)”, University of Zielona Góra, Poland, pp. 20-30.
  6. Lê Thị Cúc (2017), General issue of Vietnam and southeast Asian, Hội thảo khoa học quốc tế tại Nga "Science.Culture. Art: actual problems of theory and practice" Russia,Belgorod, 8 February, pp138- 145;
  7. Lê Thị Cúc (2017), Online funeral repast - a change in the funeral culture of the Vietnamese in the present phase, Hội thảo khoa học quốc tế tại Nga "Science.Culture. Art: actual problems of theory and practice" Russia,Belgorod,  tr.156 -167;
  8. Nguyen Tien Dung (2017), The Siamese Government’s Responses to Western Forces at the Time of King Mongkut (1851-1868), In Gremium: Studies on History, Culture and Politics, University of Zielona Góra, Poland, ISSN: 1899-2722, Vol. 11, 2017, pp. 67-91;
  9. Nguyen Tien Dung (2017): “Nguyen Truong To’s Understanding of Japan’s Meiji Reform”, Vietnam Review of Northeast Asian Studies, Hanoi, Vietnam, ISSN: 2354-077X, Vol 2 (6), December 2017, pp. 56-65;
  10. Cao Thao Huong (2017), “Folk Philosophy as a Cultural Soft Power: an Investigation of Vietnamese Idioms and Proverbs”. Scientific peer-reviewed journal “Science. Art. Culture” (Belgorod, Nga) 4(16)th, pp.48-59;
  11. Le Thị Khanh Ly (2017), Relations between the Ryukyu Kingdom and the States in the East Asian Region in the Fifteenth and Nineteenth Centuries, The Japan Foundation Summer Institute in Japan 2017 , Tokyo, Japan;
  12. Nguyen Tien Dung (2013), “The Consciousness of National Sovereignty and Interests of Prominent Thai Reformers in the Second Half of the Nineteenth Century: A Comparison with Vietnam”, 2nd ENITS Scholarship Research Presentation 2013, Institute of Thai Studies, Chulalongkorn University, Bangkok, Thailand, 15 August 2013;
  13.  Nguyen Tien Dung (2013), “The Consciousness of National Sovereignty and Interests of Prominent Vietnamese Reformists in the Second Half of the Nineteenth Century”, The 8th Asian Graduate Forum on Southeast Asian Studies, Asia Research Institute, National University of Singapore, Singapore, 24-26 July 2013;
Tiếng Việt
  • Hướng nghiên cứu văn hóa:
  1. Cao Thảo Hương (2017), Nghi lễ phát lương đền Trần Thương dưới góc nhìn biểu tượng văn hóa. Tạp chí Nghiên cứu Văn hóa (19), trang 41-45.
  2. Trương Thúy Mai (2017), Lễ cưới ở Hà Nội_quá trình vận động và phát triển, Tạp chí văn hóa nghệ thuật, số 395, tr 62 – 66.
  3. Lê Thị Cúc (2016), “Cúng giỗ online - biến đổi văn hóa tang lễ của người Việt hiên nay”, Hội thảo quốc tế Việt Nam học lần 5, Hà Nội, NXB Đại học quốc gia Hà Nội, tr133 -141
  4. Nguyễn Tiến Dũng (2016), Nhìn lại quá trình tiếp nhận văn minh phương Tây ở Siam (Thailand) dưới thời vua Mongkut (1851-1868): Một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam, in trong Kỷ yếu Hội thảo Khoa học Quốc tế: Văn hóa và ngôn ngữ các dân tộc trong sự giao thoa giữa các quốc gia Đông Nam Á, Nxb. Đại học Thái Nguyên, ISBN: 987-604915421-8, tr. 114-123.
  5. Nguyễn Tiến Dũng (2016), Ứng đối của chính quyền Siam với thực dân Anh dưới thời vua Mongkut (1851-1868), Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử, ISSN: 0866-7479, Số 3 (479), tr. 51-65.
  6. Nguyễn Thị Hồng (2016), Văn hóa ngôn ngữ trong giới trẻ Việt Nam hiện nay (qua khảo sát một số mạng xã hội), Kỷ yếu Hội thảo quốc tế “Văn hóa và ngôn ngữ các dân tộc trong sự giao thoa giữa các quốc gia Đông Nam Á”, NXB Đại học Thái Nguyên, tr508-514
  7. Cao Thảo Hương (2016), “Nghiên cứu so sánh hiện tượng thờ nữ thần tự nhiên ở Thái Lan và Việt Nam”. Kỷ yếu Hội thảo Quốc tế “Văn hóa và ngôn ngữ các dân tộc trong sự giao thoa giữa các quốc gia Đông Nam Á”. NXB Đại học Thái Nguyên.
  8. Cao Thảo Hương (2016), Biểu tượng văn hóa. Tạp chí Nghiên cứu Văn hóa (15), trang 5-10.
  9. Lê Thị Kim Loan (2016), “Các con đường tiếp xúc, giao lưu và tiếp biến văn hóa trong lịch sử”. Tạp chí NCVH, Trường ĐHVHHN (số 16 tháng 6), trang 16 - 23.
  10.  Lê Thị Kim Loan (2016), “Bảo tồn và phát triển văn hóa trong bối cảnh toàn cầu hóa”. Tạp chí Làng Việt, (số T7/2016), tr.20-21.
  11.  Lê Thị Kim Loan (2016 -2017), “Nguyên tắc sắp đặt hiện vật trong chùa, đình, đền ở miền Bắc Việt Nam”, 2 phần. Tạp chí Nghiên cứu văn hóa, Trường ĐHVHHN (số 18 tháng 12 tr.17 – 28) và (số 19 tháng 3, tr,16-22)
  12.  Nguyễn Thị Thanh Mai (viết chung) (2016), Bước đầu tìm hiểu về việc phụng thờ ngũ hổ trong điện thờ đạo Mẫu Việt Nam, Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế  “Nghiên cứu thực hành tín ngưỡng trong xã hội đương đại (nghiên cứu trường hợp tín ngưỡng thờ Mẫu), Nam Định;
  13.  Nguyễn Thị Thanh Mai (2016), Sự tương đồng và khác biệt trong văn hóa giao tiếp giữa Việt Nam với một số nướ  Đông Nam Á, Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế “Văn hóa và ngôn ngữ các dân tộc trong sự giao thoa giữa các quốc gia Đông Nam Á”, Đại học Tân Trào, Tuyên Quang;
  14.  Dương Hà My (2016), “Thiết chế văn hóa truyền thống trong xây dựng đời sống văn hóa cơ sở ở tỉnh Bắc Giang”, Tạp chí Nghiên cứu Văn hóa, (17), trang 69-73.
  15.  Nguyễn Thị Thanh Thuỷ (2016), “ Đánh giá của người tiêu dùng về kiểm soát an toàn thực phẩm  tại Hà Nội hiện nay”. Tạp chí Nhân lực Khoa học Xã hội ( 09 (40)), trang 56-64.
  16.  Nguyễn Thành Nam (2016). “Bàn về khái niệm văn hóa giáo dục”. Tạp chí Nghiên cứu văn hóa (15), trang 11 – 14.
  17.  Nguyễn Thị Thanh Thuỷ (2016), “ Truyền thông đối với vấn đề an toàn thực phẩm hiện nay”. Tạp chí Nhân lực Khoa học Xã hội ( 05(36)), trang 86-94.
  18.  Trần Bạch Dương (2015), Cò ke, ống sáo - loại hình âm nhạc dân gian của người Mường ở Hòa Bình, Tạp chí Văn hóa dân gian, số 3(159)/2015, tr.37 - 45.
  19.  Lê Thị Khánh Ly (2015), Ảnh hưởng của văn hóa Trung Quốc tới Ryukyu thế kỷ XIV - XVIII, Tạp chí Nghiên cứu Trung Quốc số 8/2015, trang 60 - 69.
  20. Nguyễn Thành Nam (2015). “Việc học và thi thời Lê Sơ (1428 – 1527)”. Tạp chí Nghiên cứu văn hóa (13), trang 59 – 63.
  21.  Lê Thị Kim Loan (2014), Hoạt động kế thừa trong phát triển văn hóa. Tạp chí Làng Việt (số T7/2014), trang 17 -18.
  22.  Nguyễn Thị Thanh Thuỷ ( đồng tác giả) (2014), Chức năng định hướng nghề nghiệp của gia đình. Tạp chí Nghiên cứu Văn hoá
  23.  Lê Thị Cúc (2013), Vài nét nhận thức luận về cái chết của Phật giáo và Công giáo, Tạp chí Nghiên cứu Tôn giáo (số 3), tr20-26
  24.  Lê Thị Cúc (2013), Một số biến đổi trong tang lễ hiện nay của người Việt Bắc Bộ là tín đồ Công giáo, Tạp chí Nghiên cứu tôn giáo (số 7), tr43 -52
  25.  Nguyễn Thị Thanh Mai (2013), Nghi lễ, chuẩn mực và tính linh hoạt trong đời sống gia đình của người Công giáo ở Việt Nam hiện nay, Tạp chí Nghiên cứu văn hoá, trường Đại học Văn hoá Hà Nội, số 3
  26.  Nguyễn Thị Thanh Mai (2012), Lý Nam Đế trong đời sống văn hoá của người dân làng Giang Xá, huyện Hoài Đức, Hà Nội, Tạp chí Thế giới Di sản, Hội Di sản Văn hoá Việt Nam, số 7
  27.  Nguyễn Thành Nam (2012). “Pháp luật thời Lê với nghệ thuật truyền thống”. Tạp chí Văn hóa nghệ thuật (336).
  28.  Đặng Hoài Thu (2011), Ngoại giao nhân dân – cánh tay nối dài, Hội thảo quốc tế: “Ngoại giao văn hóa trong thế giới hội nhập” do Trường Đại học Văn hóa Hà Nội tổ chức, tr.94-100 ;
  29.  Đặng Hoài Thu (2011), Giá trị lịch sử và văn hóa của trò diễn về thời đại Hùng Vương trong lễ hội dân gian vùng Phú Thọ, Hội thảo quốc tế:“Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên trong xã hội đương đại (Nghiên cứu trường hợp tín ngưỡng thờ Hùng Vương ở Việt Nam)”. Viện Văn hóa Nghệ thuật tổ chức
  30.  Lê Thị Khánh Ly (2011), “Nhìn lại chính sách ngoại giao văn hóa của Nhật Bản thông qua tặng phẩm ngoại giao của Nhật Bản dành cho Việt Nam đầu thế kỷ XVI” – Kỷ yếu Hội thảo khoa học Quốc tế, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch và Trường Đại học Văn hóa Hà Nội.
  31.  Nguyễn Thị Thanh Mai (2011), Biến đổi trong sinh hoạt tín ngưỡng tôn giáo ở gia đình và họ tộc dưới tác động của phát triển đô thị (nghiên cứu trường hợp xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, Hà Nội), Tạp chí Nghiên cứu văn hóa, trường Đại học Văn hóa Hà Nội, số 7
  32.  Đặng Hoài Thu (2010), Xu hướng phát triển của các ngành công nghiệp văn hóa trong bối cảnh toàn cầu hóa, Hội thảo quốc tế do Trường Đại học Văn hóa Hà Nội tổ chức; NXB Văn hóa Thông tin, tr403-409 ;
  33.  Nguyễn Tiến Dũng (2010), Về quan hệ của Đại Việt và Chân Lạp thế kỷ XI-XVI, Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử, ISSN: 0866-7479, Số 11 (415), tr. 39-56.
  34.  Nguyễn Tiến Dũng (2008), Vài nét về xung đột tôn giáo-sắc tộc ở Aceh những năm 1976-2005, Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, ISSN: 0868-2739, Số 3 (96), 2008, tr. 74-76.
  35.  Nguyễn Thành Nam. (2008). “Ẩm thực của người Sán Chay ở Thái Nguyên”. Tạp chí Đông Nam Á (5)
  36.  Lê Thị Khánh Ly (2007), Quan hệ của Ryukyu với các quốc gia Đông Nam Á thế kỷ XIV – XVI, Kỷ yếu Hội thảo quốc tế: Việt Nam trong hệ thống thương mại châu Á thế kỷ XVI – XVII, NXB Thế giới, tr.196 - 221.
  37.  Đặng Hoài Thu (2007), Khuynh hướng địa phương hóa trong trò diễn lễ hội dân gian, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật (số 12), tr26-30
*Hướng nghiên cứu về phương pháp giảng dạy
  • Nguyễn Thị Thanh Mai, Vai trò của người thầy trong việc phát huy tính tự học cho sinh viên trong đào tạo tín chỉ Hội thảo khoa học cấp Trường của trường Đại học Văn hóa Hà Nội, năm 2018
  • Nguyễn Thị Thanh Mai, Đổi mới hoạt động dạy học nhằm thích ứng với cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, Tọa đàm khoa học, trường Đại học Văn hóa Hà Nội, tháng 6/2018, tr.122-130
  • Nguyễn Thị Thanh Mai, Thảo luận nhóm – hình thức dạy học hiệu quả trong đào tạo tín chỉ, Tạp chí Nghiên cứu văn hoá, trường Đại học Văn hoá Hà Nội, số 2, tháng 12/2012
- Định hướng phát triển:
+ Đảm báo số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ nghiên cứu văn hóa, cán bộ văn hóa truyền thông và cán bộ văn hóa đối ngoại.
+ Liên kết chặt chẽ với các đơn vị tuyển dụng để thường xuyên có những trao đổi, nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu của xã hội.
+ Triển khai các chuyên ngành đào tạo mới để cung cấp đội ngũ cán bộ hoạt động trong lĩnh vực văn hóa xã hội ở các cấp từ TW đến địa phương
- Cơ cấu tổ chức
  1. Trưởng khoa: Đặng Hoài Thu
- Học hàm, học vị, chức danh: PGS.TS.GVCC
- Email: thudh@huc.edu.vn
- Số điện thoại: 02438511971, số máy lẻ: 133

2. Phó Trưởng khoa: Nguyễn Thành Nam

- Học hàm, học vị, chức danh: Tiến sĩ
- Email: thanhnamdhvh@gmail.com
- Số điện thoại: 02438511971, số máy lẻ: 133
- Nhiệm vụ đào tạo
  • Đào tạo bậc đại học
+ Thời gian đào tạo 4 năm
+ Có 2 chuyên ngành đào tạo:
• Nghiên cứu văn hóa
• Văn hóa truyền thông
• Văn hóa đối ngoại

- Yêu cầu về chuẩn đầu ra:

1. Về kiến thức và năng lực chuyên môn

1.1. Về kiến thức

Có kiến thức lý thuyết chuyên sâu trong lĩnh vực Văn hóa học; nắm vững kỹ thuật và có kiến thức thực tế để có thể giải quyết các công việc phức tạp; tích luỹ được kiến thức nền tảng về các nguyên lý cơ bản, các quy luật tự nhiên và xã hội trong lĩnh vực được đào tạo để phát triển kiến thức mới và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn; có kiến thức quản lý, điều hành, kiến thức pháp luật liên quan đến lĩnh vực được đào tạo; và có kiến thức cụ thể và năng lực chuyên môn như sau:

1.1.1. Kiến thức về khoa học xã hội và nhân văn

- Hiểu biết cơ bản về chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, và đường lối văn hóa của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Vận dụng các quan điểm cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối văn hóa văn nghệ của Đảng Cộng sản Việt Nam trong hoạt động nghiên cứu văn hóa, truyền thông văn hóa và văn hóa đối ngoại.
- Hiểu và vận dụng được kiến thức cơ bản về xã hội, cơ sở hình thành văn hóa Việt Nam, kiến thức về tâm lý, pháp luật, logic và tiếng Việt liên quan đến ngành, chuyên ngành đào tạo;

1.1.2. Kiến thức theo nhóm ngành

- Hiểu được sự hình thành và phát triển của văn hoá, đặc điểm, vai trò và mối quan hệ của VH với đời sống xã hội và các phạm trù thẩm mỹ (VHHĐC, XHHVH, Mỹ học ĐC)
- Hiểu được tiến trình phát triển của văn minh nhân loại, mối quan hệ giữa VM và VH (Lịch sử VMTG)
- Hiểu và vận dụng được các phương pháp NCKH nói chung và phương pháp NCKH trong lĩnh vực KHXH và NV nói riêng
- Vận dụng được các kiến thức trên vào nghiên cứu các hiện tượng văn hoá và triển khai các hoạt động truyền thông, đối ngoại.

1.1.3. Kiến thức cơ sở ngành

- Hiểu được các lý thuyết nghiên cứu vh trên thế giới và VN (Các lý thuyết VHH, Dân tộc học đại cương, Nhân học văn hoá, kinh tế học văn hoá, địa VH và phân vùng VHVN).
- Hiểu được diễn trình lịch sử văn hoá Việt Nam, đặc điểm văn hoá vùng miền, văn hóa nông thôn và văn hóa đô thị ở VN (Lịch sử VHVN, VH nông thôn, VH đô thị, Địa VH và phân vùng văn hóa...)
 
- Hiểu rõ hệ thống di sản vh và đặc điểm của các nền vh tiêu biểu trên thế giới.

- Vận dụng được các kiến thức trên vào nghiên cứu các hiện tượng văn hoá và triển khai các hoạt động truyền thông, đối ngoại.

1.1.4. Kiến thức ngành

- Hiểu và vận dụng được các kiến thức về toàn cầu hoá, chính sách văn hoá ở VN và một số nước trên thế giới; hiểu được đặc điểm và xu hướng phát triển các ngành công nghiệp văn hoá. (Chính sách văn hoá, các ngành công nghiệp văn hoá, toàn cầu hoá và văn hoá)

- Hiểu được các kiến thức về văn hoá Việt Nam từ truyền thống đến hiện đại ; vận dụng các kiến thức này để nghiên cứu hiện tượng văn hóa, đánh giá các sự kiện văn hóa và thực hiện ngoại giao văn hóa có hiệu quả. (Văn hoá dân gian, Tôn giáo tín ngưỡng, Phong tục tập quán, Lễ hội VN, Địa chí văn hoá, Các loại hình nghệ thuật VN)

- Hiểu, vận dụng được kiến thức về văn hoá tổ chức trong xây dựng và triển khai các hoạt động truyền thông, đối ngoại. (Vh tổ chức)

1.1.5. Kiến thức chuyên ngành (đối với sinh viên lựa chọn chuyên ngành Nghiên cứu văn hóa)

- Hiểu rõ các lý thuyết văn hoá chuyên sâu để nghiên cứu, xây dựng và triển khai các dự án văn hoá. (Các lý thuyết VH học II, Kỹ năng triển khai nghiên cứu VH)

- Vận dụng được các kiến thức về văn hoá ứng dụng trong nghiên cứu các lĩnh vực như : ngoại giao, du lịch, kinh doanh, gia đình… (văn hoá kinh doanh, văn hoá du lịch, văn hoá giao tiếp, văn hoá gia đình, văn hoá đại chúng, ngoại giao văn hoá)

- Hiểu rõ các vấn đề lý luận cơ bản về ngoại giao văn hoá, truyền thông quốc tế  và vận dụng được kiến thức đó trong các hoạt động thực tiễn. (Ngoại giao văn hoá, truyền thông quốc tế, xu thế truyền thông trong thế giới hiện đại)

- Hiểu rõ các thao tác nghiệp vụ cơ bản về marketing văn hoá nghệ thuật, quản lý dự án văn hoá và vận dụng những hiểu biết này trong xây dựng, tổ chức, đánh giá các sự kiện văn hoá nhằm nghiên cứu phát triển văn hoá cộng đồng. (Marketing VHNT, Đánh giá sự kiện văn hoá, Quản lý dự án văn hoá, Phát triển văn hoá cộng đồng)

1.1.6. Kiến thức chuyên ngành (đối với sinh viên lựa chọn chuyên ngành Văn hóa truyền thông)

- Hiểu rõ các vấn đề lý luận cơ bản về văn hoá truyền thông, truyền thông quốc tế  và vận dụng được kiến thức này để phân tích, đánh giá các hoạt động truyền thông trong xã hội hiện đại. (Lý thuyết truyền thông, các thể loại báo chí truyền thông, Ngoại giao văn hoá, truyền thông quốc tế, xu thế truyền thông trong thế giới hiện đại, văn hoá giao tiếp)

- Hiểu rõ quy trình nghiệp vụ trong công tác truyền thông và vận dụng vào việc sáng tạo ý tưởng, thiết kế sản phẩm truyền thông đáp ứng nhu cầu xã hội. (Thiết kế sản phẩm truyền thông, Khai thác và xử lý thông tin trong văn hoá truyền thông, Nghiệp vụ biên tập viên, Xử lý khủng hoảng truyền thông)

- Vận dụng được các thao tác nghiệp vụ cơ bản về marketing văn hoá nghệ thuật, quản lý dự án văn hoá, xây dựng và tổ chức các hoạt động văn hoá, sự kiện văn hoá nhằm truyền thông văn hoá. (Marketing VHNT, Đánh giá sự kiện văn hoá, Quản lý dự án văn hoá, Phát triển văn hoá cộng đồng)

1.1.7. Kiến thức chuyên ngành (đối với sinh viên lựa chọn chuyên ngành Văn hóa đối ngoại)

- Hiểu rõ các vấn đề lý luận cơ bản và chuyên sâu về văn hoá đối ngoại, chính sách văn hoá đối ngoại, các hình thức truyền thông quốc tế  và vận dụng được kiến thức này vào việc triển khai các hoạt động văn hoá đại chúng, tăng cường giao lưu văn hoá giữa các tổ chức trong nước và quốc tế. (Nhập môn văn hoá đối ngoại, Chính sách văn hoá đối ngoại, Ngoại giao văn hoá, Truyền thông quốc tế, Văn hoá đại chúng, Quan hệ công chúng, Các tổ chức quốc tế về văn hoá) ;

- Vận dụng được các kỹ năng nghiệp vụ đối ngoại trong lĩnh vực văn hoá để thiết lập, duy trì, phát triển mối quan hệ giữa các tổ chức trong và ngoài nước. (Nghiệp vụ văn phòng đối ngoại, Xử lý khủng hoảng truyền thông, Kỹ năng giao tiếp liên văn hoá) ;

- Hiểu và vận dụng hiệu quả những kiến thức về văn hoá và đối ngoại trong giao dịch và đàm phán quốc tế, tổ chức các hoạt động nhằm quảng bá và xây dựng thương hiệu văn hoá. (Đánh giá sự kiện văn hóa, giao dịch đàm phán quốc tế, Tổ chức hoạt động văn hóa đối ngoại, xây dựng thương hiệu văn hóa).

1.1.8. Có khả năng sử dụng Tiếng Anh cơ bản với các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.   

1.2. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

- Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo; có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật; có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ở quy mô trung bình.

2. Về kỹ năng

2.1. Kỹ năng chuyên môn

- Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành được đào tạo trong những bối cảnh khác nhau; có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể và sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề thực tế hay trừu tượng trong lĩnh vực được đào tạo; có năng lực dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề quy mô địa phương và vùng miền;

2.1.1. Kỹ năng chung:

- Kỹ năng sử dụng các phương pháp nghiên cứu văn hoá hiện đại (Phương pháp nghiên cứu khoa học XHNV, Kỹ năng triển khai nghiên cứu văn hoá).
- Kỹ năng ứng dụng công nghệ hiện đại phục vụ công tác nghiên cứu văn hoá, công tác truyền thông và đối ngoại (Ứng dụng công nghệ thông tin trong nghiên cứu văn hóa, Thiết kế sản phẩm truyền thông, Truyền thông đa phương tiện).
- Kỹ năng xây dựng, triển khai các hoạt động, phân tích và đánh giá các sự kiện văn hoá nhằm phát triển văn hoá tổ chức và cộng đồng (Văn hoá tổ chức, văn hoá đại chúng, Quan hệ công chúng, Phát triển văn hóa cộng đồng, Đánh giá sự kiện văn hoá).
- Kỹ năng xây dựng và triển khai dự án nghiên cứu văn hoá (Quản lý dự án văn hóa, Kỹ năng triển khai nghiên cứu văn hoá đối với SV lựa chọn chuyên ngành Nghiên cứu văn hóa).
- Kỹ năng phân tích, dự đoán xu hướng và nhu cầu văn hoá của các tổ chức và cộng đồng (Marketing văn hóa nghệ thuật, Phát triển văn hoá cộng đồng, Đánh giá sự kiện).

2.1.2 Kỹ năng riêng cho từng chuyên ngành:

- Kỹ năng thu thập xử lý thông tin, tạo dựng ý tưởng, biên tập và thiết kế sản phẩm trong công tác truyền thông (Khai thác và xử lý thông tin trong văn hóa truyền thông, Thiết kế sản phẩm văn hoá truyền thông, Nghiệp vụ biên tập viên đối với SV lựa chọn chuyên ngành Văn hóa truyền thông).
- Kỹ năng quản lý các hoạt động truyền thông từ xây dựng kế hoạch đến xử lý khủng hoảng truyền thông (Quản lý hoạt động truyền thông, Xử lý khủng hoảng truyền thông đối với SV lựa chọn chuyên ngành Văn hoá truyền thông).
- Kỹ năng tổ chức và quản lý các hoạt động văn phòng đối ngoại (Nghiệp vụ văn phòng đối ngoại, đối với SV lựa chọn chuyên ngành Văn hóa đối ngoại).
- Kỹ năng đàm phán, thương lượng, thiết lập và phát triển mối quan hệ giữa các tổ chức trong văn hoá đối ngoại (Giao dịch đàm phán quốc tế, Quan hệ công chúng đối với SV lựa chọn chuyên ngành Văn hóa đối ngoại).
- Kỹ năng nhận biết vấn đề, đặt vấn đề và giải quyết vấn đề trong lĩnh vực truyền thông đối ngoại (Báo chí truyền thông và thông tin đối ngoại đối với SV lựa chọn chuyên ngành Văn hóa đối ngoại).
- Kỹ năng xây dựng thương hiệu văn hóa (Xây dựng thương hiệu văn hóa, đối với SV lựa chọn chuyên ngành Văn hóa đối ngoại).

2.2. Kỹ năng bổ trợ

2.2.1. Kỹ năng sử dụng ngoại ngữ

- Kỹ năng sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp thông thường.
- Kỹ năng đọc, hiểu tài liệu ở mức cơ bản về chuyên ngành văn hóa học.
- Đạt trình độ ngoại ngữ B1.
2.2.2. Kỹ năng sử dụng tin học
- Kỹ năng sử dụng tin học thông dụng trong công việc;

2.2.3. Kỹ năng giao tiếp

- Sử dụng thành thạo các kỹ năng giao tiếp cơ bản như nói, viết, nghe, đàm phán, thuyết trình;
- Kỹ năng điều khiển quá trình giao tiếp, kỹ năng giao tiếp với cá nhân, với nhóm;
- Kỹ năng giao tiếp qua phương tiện truyền thông, ngoại giao, giao tiếp với công chúng;
- Kỹ năng phân tích, đánh giá tình huống, sử dụng các phương tiện giao tiếp.

2.2.4. Kỹ năng làm việc nhóm

- Kỹ năng vận hành nhóm làm việc
- Kỹ năng thiết lập quan hệ với các thành viên trong nhóm
- Kỹ năng làm việc trong nhóm nhỏ và nhóm lớn

2.2.5. Các kỹ năng bổ trợ khác

- Kỹ năng học và tự học;
- Kỹ năng tư duy sáng tạo và giải quyết vấn đề;
- Kỹ năng đối thoại, chia sẻ, tiếp nhận các quan điểm, tranh luận;
- Kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức công việc;
- Kỹ năng giao tiếp-trình bày và ứng xử;
- Kỹ năng quản lý thời gian

3. Chuẩn đầu ra về phẩm chất đạo đức

3.1. Phẩm chất đạo đức cá nhân
- Tôn trọng và yêu thương con người;
- Tinh thần tự học, làm chủ bản thân.
3.2. Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, xã hội
- Có tinh thần vì cộng đồng, thân thiện với môi trường;
- Tuân thủ các nguyên tắc đạo đức trong công tác nghiên cứu, công tác truyền thông và đối ngoại.
- Hoạt động hợp tác
  • Những nét chính trong hoạt động hợp tác của các khoa đối với các cơ sở đào tạo trong nước và nước ngoài.
           + Ngoài đào tạo sinh viên hệ Đại học chính quy, khoa còn có liên kết đào tạo hệ tại chức ở các địa phương.
           + Kết hợp đào tạo sinh hệ Đại học đối với sinh viên Lào
           + Kết hợp với trường đại học Zielona Góra – BaLan trong việc đào tạo đội ngũ cán bộ, giảng viên.
  • Hoạt động liên kết tạo đầu ra cho sinh viên sau tốt nghiệp
           + Được thực hiện thông qua quá trình khoa hướng dẫn sinh viên đi thực tập tại các đơn vị, thông qua việc lấy ý kiến đánh giá chất lượng thực tập của cơ quan.
           + Thường xuyên liên kết với các đơn vị uy tín để gửi sinh viên về thực tập, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp như: Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam, Bảo tàng Lịch sử quốc gia và một số công ty truyền thông khác.
- Đội ngũ cán bộ
Với đội ngũ giảng viên cơ hữu giàu kinh nghiệm, có trình độ chuyên môn cao cùng các giảng viên thỉnh giảng là các GS, PGS, TS, NGUT từ các viện nghiên cứu, các trường đại học trong và ngoài nước, khoa Văn hóa học luôn mong muốn mang đến cho sinh viên những kiến thức mới nhất để có thể ứng dụng trong điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước hiện nay. Cụ thể:

 
TT Họ tên Chức danh Email
  1.  
PGS.TS. Đặng Hoài Thu Trưởng khoa thudh@huc.edu.vn
  1.  
TS. Nguyễn Thành Nam Phó Trưởng khoa thanhnamdhvh@gmail.com
  1.  
ThS. Lê Thị Kim Loan Giảng viên loanvhh@yahoo.com
  1.  
ThS. Trần Bạch Dương Giảng viên bachduongvhh@yahoo.com
  1.  
TS. Lê Thị Cúc Giảng viên lethicucmoon@gmail.com
  1.  
TS. Lê Thị Khánh Ly Giảng viên lekhanhly.vh@gmail.com
  1.  
TS. Nguyễn Thị Thanh Mai Giảng viên thanhmaivhh@gmail.com
  1.  
TS. Nguyễn Thị Thanh Thủy Giảng viên nguyenthuyxhh83@gmail.com
  1.  
TS. Nguyễn Tiến Dũng Giảng viên nguyentiendungls85@gmail.com
  1.  
ThS. Trương Thúy Mai Giảng viên truongthuymai.dhvh@gmail.com
  1.  
ThS. Cao Thảo Hương Giảng viên caothaohuong@gmail.com
  1.  
ThS. Dương Hà My Giảng viên duonghamy5192@gmail.com
  1.  
CN. Trần Xuân Đạt Giảng viên dattx@huc.edu.vn
  1.  
CN. Nguyễn Thị Hồng Giáo vụ hongnguyendhvh@gmail.com
 
 
Sinh viên
- Các hoạt động chuyên môn tiêu biểu
+ Tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học hàng năm
+ Tổ chức các hoạt động sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, tình nguyện
• Hoạt động Chào Tân sinh viên hàng năm
• Hoạt động chào mừng Ngày nhà giáo Việt Nam 20/11
• Hoạt động chào mừng Ngày thành lập Đoàn 26/3
+ Sự kiện sinh viên K50, 51 đi thực tế vào tháng 5/2012 tại Ninh Bình
+ Sự kiện sinh viên K52, 53 đi thực tế vào tháng 5/2014 tại Thanh Hóa
+ Sự kiện sinh viên K54, 55 đi thực tế vào tháng 10/2016 tại Mộc Châu – Sơn La.
+ Sự kiện sinh viên K56 đi thực tế vào tháng 5/ 2017 tại Ninh Bình
- Các hoạt động ngoại khóa tiêu biểu:
+ Hoạt động tình nguyện hè được tổ chức thường niên.
+ Sự kiện tặng bánh chưng và quần áo cho những người vô gia cư, cho xóm chạy thận của Bệnh viện Bạch Mai năm 2016.
+ Tổ chức sự kiện “Giao lưu nghệ thuật đường phố” tại tuyến phố đi bộ Hồ Gươm – Nằm trong chuỗi hoạt động của Gala chào tân sinh viên K57, Tháng 9/2016, tại tuyến phố đi bộ Hồ Gươm.
+ Sự kiện Mr & Miss Culture, ngày 13/4/2017 tại Nhà Văn hóa – Trường Đại học Văn hóa Hà Nội.
+ Tổ chức chiến dịch tình nguyện “ Xuân ấm vùng cao” tại trường PTDTBT-THCS Bạch Ngọc, xã Bạch Ngọc, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang trong 2 ngày 27-28/01/2018
+ Đoạt giải Ba toàn quốc cuộc thi clip Hát Quốc ca do Trung ương Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tổ chức năm học 2017-2018
+ Kết hợp với môn học Đánh giá sự kiện văn hóa và Phát triển văn hóa cộng đồng tổ chức rất nhiều sự kiện cộng đồng tại trường và các địa phương.
- Vị trí công tác có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp
+ Đối với chuyên ngành Nghiên cứu văn hóa
Cử nhân Văn hóa học chuyên ngành Nghiên cứu văn hóa có thể làm việc tại:
- Chuyên viên tại các đơn vị, cơ quan văn hoá thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Ví dụ: Vụ Đào tạo, Vụ Khoa học và Công nghệ, Cục Văn hoá, Thông tin cơ sở, Cục Di sản,…);
-  Chuyên viên nghiên cứu và tư vấn về văn hoá tại: các phòng nghiệp vụ thuộc Sở Văn hoá, Phòng Văn hoá, Trung tâm văn hoá…ở các địa phương; Các Trung tâm văn hoá của nước ngoài, Tổ chức văn hoá phi chính phủ, Quỹ văn hoá;
- Nghiên cứu viên tại các Viện và Trung tâm nghiên cứu văn hóa;
- Tư vấn viên tại các Tổ chức xã hội trong nước và nước ngoài;
- Giảng viên, giáo viên giảng dạy các môn học thuộc lĩnh vực văn hoá tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp văn hóa - nghệ thuật trực thuộc trung ương và địa phương; Các trường nghiệp vụ của các tổ chức xã hội (thanh niên, thiếu niên, công đoàn).
+ Đối với chuyên ngành Văn hóa truyền thông
Cử nhân Văn hóa học chuyên ngành Văn hóa truyền thông có thể làm việc tại:
- Chuyên viên làm công tác truyền thông tại các đơn vị, cơ quan văn hoá thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Gia đình, Văn phòng Bộ, Cục Văn hoá - Thông tin cơ sở, Cục Di sản,…);
- Chuyên viên truyền thông tại: các phòng nghiệp vụ thuộc Sở Văn hoá, Phòng Văn hoá, Trung tâm văn hoá…ở các địa phương; Các Trung tâm văn hoá của nước ngoài, Tổ chức văn hoá phi chính phủ, Quỹ văn hoá;
- Phóng viên, biên tập viên tại các báo, tạp chí, các cơ quan thông tấn của trung ương và địa phương;
- Nhân viên tại Các công ty truyền thông và tổ chức sự kiện trong và ngoài nước; Bộ phận truyền thông trong các cơ quan và doanh nghiệp;
- Giảng viên, giáo viên giảng dạy các môn học thuộc lĩnh vực truyền thông tại các Học viện, các trường đại học, cao đẳng, các trung tâm đào tạo, thực hành về văn hoá và truyền thông.
+ Đối với chuyên ngành Văn hoá đối ngoại
Cử nhân Văn hóa học chuyên ngành Văn hóa đối ngoại có thể làm việc tại:
- Chuyên viên làm công tác đối ngoại tại các đơn vị, cơ quan từ trung ương đến địa phương;
- Cán bộ, nhân viên tại các tổ chức, cơ quan văn hoá và ngoại giao; Các Trung tâm văn hoá, Tổ chức văn hoá phi chính phủ, Quỹ văn hoá trong nước và quốc tế; Bộ phận hợp tác quốc tế và đối ngoại trong các cơ quan và doanh nghiệp;
- Giảng viên và nghiên cứu viên giảng dạy, nghiên cứu về văn hoá đối ngoại tại các Học viện, trường Đại học, Trung tâm đào tạo và nghiên cứu.
- Khả năng phát triển chuyên môn
Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể tiếp tục đăng ký theo học chương trình đào tạo Sau đại học (Thạc sĩ và Tiến sĩ) về Văn hóa học, Báo chí - truyền thông, Du lịch, Quản lý văn hoá, Quan hệ quốc tế, Quốc tế học, Nhân học, Đông phương học, Khu vực học, Lịch sử,…
- Thông tin liên hệ
Địa chỉ: Khoa Văn hóa học, tầng 3 nhà A, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội.
            418 Đê La Thành – Quận Đống Đa – Hà Nội
Điện thoại: 02438511971, số máy lẻ: 134.
Right Tuyen sinh DH
TSNK
Right - tuyen sinh SDH
Right - tuyen sinh VLVH
Right - NCVH
Right - Thu vien so
Right - middle
Right - NCVH
Right - Thu vien so
Right - middle
Thống kê truy cập
Đang truy cập: 14
Lượt truy cập: 1.629.112