Đang thực hiện

Top banner
KHOA NGHỆ THUẬT ĐẠI CHÚNG
PUBLIC ART FACULTY
 


Hiệu trưởng
PGS.TS. NGƯT. NGUYỄN VĂN CƯƠNG
(Phụ trách khoa)



Phó Trưởng Khoa
Th.S Nghiêm Thanh Nhã
Email: nhant@huc.edu.vn
 
1. Lịch sử hình thành:
Là một trong những khoa đào tạo chuyên ngành non trẻ nhất của Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, Khoa nghệ thuật Đại chúng được chính thức công bố thành lập vào ngày 30/03/2012 theo quyết định số 94/QĐ – ĐHVHHN ngày 26/03/2013 của Hiệu trưởng Trường Đại học Văn hóa Hà Nội.
1. History:
As one of the youngest specialized scientific training program in Hanoi University of Culture, Public Art Development was officially established on March 30th 2012 via Decision No. 94/QD - DHVHHN dated March 26th 2012 by The Chancellor of Hanoi University of Culture.

2. Cơ cấu tổ chức:1. PGS.TS Nguyễn Văn Cương, Hiệu trưởng kiêm Phụ trách khoa
2. ThS. Nghiêm Thị Thanh Nhã- Phó Trưởng khoa
3. Nguyễn Long An- Giảng viên
4. Đặng Trần Hiếu- Giảng viên
5. ThS. Nguyễn Thị Cẩm Vân- Giảng viên
6. Lê Thị Quỳnh Trang- Giảng viên
7. Ca sĩ Ngọc Khuê- Giảng viên
8. Ca sĩ Nguyễn Mạnh Thùy- Giảng viên
9. Nguyễn Thị Lợi- Giáo vụ
2. Organizational structure
   1. Dr. Nguyen Van Cuong, Chancellor cum In charge of the Faculty
   2. MA. Nghiem Thi Thanh Nha – Associate Dean
   3. Nguyen Long An, Lecturer
   4. Dang Tran Hieu – Lecturer
   5. MA. Nguyen Thi Cam Van – Lecturer
   6. Le Thi Quynh Trang – Lecturer
   7. Singer Ngoc Khue – Lecturer
   8. Singer Nguyen Manh Thuy – Lecturer
   9. Nguyen Thi Loi – Academic Affairs staff
 
3. Thành tựu đạt được:
 
Tuyển sinh khóa sinh viên đầu tiên của hai chuyên ngành Đạo diễn sự kiện và Biểu diễn âm nhạc. Mặc dù với số lượng sinh viên khá khiêm tốn, nhưng đã tạo ra sự quan tâm, chú ý của học sinh và sinh viên khối các trường văn hóa nghệ thuật.
3. Achievements:
Enrollment the first course of students for two majors of Event director and Music performance. Although the number of students is modest, the Faculty has generated attention of students of art and culture.

4. Ngành đào tạo:

Chuyên ngành Đạo diễn sự kiện và Biểu diễn âm nhạc.
4. Majors
Event director and Music performance.

5. Chuẩn đầu ra:

5.1. Chuyên ngành Biểu diễn âm nhạc

5.1.1. Kiến thức:
 
- Có kiến thức cơ bản về chính trị, giáo dục pháp luật, giáo dục quốc phòng và các hoạt động thể dục thể thao.
- Có kiến thức cơ bản về quản lý văn hóa, lý thuyết âm nhạc, thanh nhạc và kỹ thuật biểu diễn.

5.1.2. Kỹ năng:

- Về quản lý văn hóa: 

+ Các kỹ năng quản lý, tổ chức, điều hành các hoạt động văn hóa nghệ thuật trong khu vực nhà nước và ngoài nhà nước
 

- Về biểu diễn âm nhạc: 
 
+ Có khả năng xử lý, thể hiện các loại hình tác phẩm thanh nhạc

+ Có khả năng hát hợp xướng, kỹ năng nghe và hòa tấu hợp xướng, kỹ năng biểu diễn; học hát và thể hiện các tác phẩm hợp xướng.

5.1.3. Thái độ:
 
- Có phẩm chất đạo đức tốt, tác phong nghiêm túc, nêu cao tính kỷ luật và trách nhiệm trong công tác.

- Năng động, nhiệt tình phục vụ công tác, tích cực học tập, trau dồi nghề nghiệp.

- Trung thành với tổ quốc, hiểu biết và chấp hành chính sách pháp luật của nhà nước.

- Có ý thức phục vụ cộng đồng, tinh thần cầu tiến, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp hoàn thành nhiệm vụ.

5.1.4.  Tiếng Anh:

- Có trình độ tương đương Intermediate Level

- Kỹ năng nghe, nói, đọc, viết, dịch ở trình độ cơ bản

- Có kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Anh về những vấn đề đơn giản

- Có khả năng tìm hiểu và học tập ở bậc cao đẳng, đại học

5.1.5.Công nghệ thông tin:
 
- Có trình độ tương đương chứng chỉ A

- Biết soạn thảo văn bản trên máy tính, sử dụng bảng tính; khai thác dịch vụ cơ bản của mạng Internet.
 
 5.1.6. Năng lực hành vi khác:
 
Ngoài khả năng biểu diễn ở các đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp thì còn có khả năng dàn dựng được các chương trình ca múa nhạc.

5.1.7. Nơi làm việc sau khi tốt nghiệp: 
 
Người có bằng tốt nghiệp chuyên ngành Biểu diễn Âm nhạc có thể làm việc tại các đoàn nghệ thuật, ca múa nhạc chuyên nghiệp; các tổ chức quản lý văn hóa nghệ thuật Nhà nước hoặc các doanh nghiệp tổ chức sự kiện. 
 
5.2. Chuyên ngành Đạo diễn sự kiện

5.2.1. Kiến thức:
 
- Có kiến thức cơ bản về chính trị, giáo dục pháp luật, giáo dục quốc phòng và các hoạt động thể dục thể thao.

- Có kiến thức cơ bản về quản lý văn hóa, múa, kịch, dàn dựng và tổ chức sự kiện và các chương trình văn hóa nghệ thuật. 

5.1.2. Kỹ năng:

- Về quản lý văn hóa: Các kỹ năng quản lý, tổ chức, điều hành các hoạt động văn hóa nghệ thuật trong khu vực nhà nước và ngoài nhà nước
 
- Về đạo diễn sự kiện: 
+ Có kỹ năng xây dựng các kịch bản và quy trình, cách thức dàn dựng một sự kiện văn hóa nghệ thuật đơn giản từ đơn giản đến phức tạp.

+ Có  kỹ năng về xây dựng tác phẩm múa, giúp sinh viên phát triển tư duy hình tượng và kỹ năng sáng tác múa thể hiện trong phương pháp kết cấu và xây dựng hình tượng nghệ thuật múa.

+ Có kỹ năng tổ chức sự kiện kịch; cấu trúc dòng sự kiện trong kịch; sự kiện khởi đầu, sự kiện trung tâm, sự kiện kết thúc.

5.2.3. Thái độ:
 
- Có phẩm chất đạo đức tốt, tác phong nghiêm túc, nêu cao tính kỷ luật và trách nhiệm trong công tác.

- Năng động, nhiệt tình phục vụ công tác, tích cực học tập, trau dồi nghề nghiệp.

- Trung thành với Tổ quốc, hiểu biết và chấp hành chính sách pháp luật của nhà nước.

- Có ý thức phục vụ cộng đồng, tinh thần cầu tiến, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp hoàn thành nhiệm vụ.

5.2.4.  Tiếng Anh:
 
- Có trình độ tương đương Intermediate Level

- Kỹ năng nghe, nói, đọc, viết, dịch ở trình độ cơ bản

- Có kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Anh về những vấn đề đơn giản

- Có khả năng tìm hiểu và học tập ở bậc cao đẳng, đại học

5.2.5. Công nghệ thông tin:

- Có trình độ tương đương chứng chỉ A

- Biết soạn thảo văn bản trên máy tính, sử dụng bảng tính; khai thác dịch vụ cơ bản của mạng Internet. 

5.2.6. Nơi làm việc sau khi tốt nghiệp: 
 
- Người có bằng tốt nghiệp chuyên ngành Đạo diễn sự kiện có thể làm việc tại các tổ chức quản lý văn hóa nghệ thuật Nhà nước hoặc các doanh nghiệp tổ chức sự kiện.

5. Teaching result standard:
5.1. Music performance
5.1.1. Knowledge:
  • Have basic knowledge of the politics, legal education, national defense education and sport activities.
  • Have basic knowledge of cultural management, music theory, vocal and performance techniques.
5.1.2. Skills:
- Cultural management: 
            + Skills of management, organization and administration of the arts and cultural activities in state and non-state area
- About Music performance: 
            + Ability to handle, demonstrate vocal works
            + Ability to choral singing, listening and choral ensembles, performing skills; learn to sing and express the choral works.
5.1.3. Attitude:
  • Have good moral qualities, serious lifestyle, enhance discipline and responsibility in their work.
  • Dynamic, enthusiastic in works, active learning, career enrichment
  • Loyalty to country, understanding and observance of the laws and policies of the state.
  • Sense of community service, progressive spirit, cooperation and helping colleagues to complete the task.
5.1.4. English:
  • Equivalent qualification of Intermediate Level 
  • Basic Listening, speaking, reading, writing skills
  • Communication skills in English for simple problems 
  • Ability to learn and study at colleges, universities 
5.1.5. Information technology:
  • Equivalent qualification of A certificate
  • Know how to write a document on your computer, use a spreadsheet; exploit basic services of the Internet.
5.1.6. Other behavior capabilities:
In addition to performing in professional arts organization, students are also likely to organize dancing and music programs on stage.
5.1.7. Workplace after graduation:
Students with Music Performance diploma can work in art groups professional in music and dance; state art and culture management organization. 
5.2. Event Director Major
5.2.1. Knowledge:
  • Have basic knowledge of the political, legal education, national defense education and sport activities.
  • Have Basic knowledge in management of culture, dance, theater, staging and organization of events and cultural arts programs.
5.1.2. Skills:
  • Cultural management: Skills of management, organization and administration of the arts and cultural activities in state and non-state area
  • Event director:
+ Be able to build scripts and processes, method to stage the art and cultural events form simple to complex.
+ Be able to build choreographic works, help students develop thinking skills and iconic dance compositions embodied in methods of structural and dance image.
+ Be able to hold dramatic event; structure event streams in theater; initialize events, central event, finishing events
5.2.3. Attitude:
  • Have good moral qualities, serious life style, uphold discipline and responsibility in their work.
  • Dynamic, enthusiastic in any works, active learning, career enrichment.
  • Loyalty to the Fatherland, understanding and observance of the laws and policies of the state.
  • Sense of community service, progressive spirit, cooperation and helping colleagues to complete the task.
5.2.4. English:
  • Equivalent qualification of Intermediate Level 
  • Basic Listening, speaking, reading, writing skills
  • Communication skills in English for simple problems 
  • Ability to learn and study at colleges, universities
5.2.5. Information Technology
  • Equivalent qualification of A certificate
  • Know how to write a document on your computer, use a spreadsheet; exploit basic services of the Internet.
5.2.6. Workplace after graduation:
Students with Event Director diploma can work in the management organization of culture or arts of the state or event organizing enterprises.
 
6. Hướng phát triển và khả năng đáp ứng nhu cầu xã hội: 

6.1. Các ngành đào tạo trong giai đoạn 5 năm đầu:-  Âm nhạc (Thanh nhạc, đạo diễn chương trình ca nhạc, đàn Organ)
-  Mỹ thuật (Đồ hoạ ứng dụng, thiết kế thời trang)
-  Múa (Biên đạo, đạo diễn chương trình nghệ thuật)
-  MC và tổ chức sự kiện

6.2. Các ngành đào tạo trong giai đoạn 10 năm tới:-  Sân khấu (Diễn viên, đạo diễn)
-  Nghệ thuật truyền thông đa phương tiện (Quảng cáo, đồ hoạ 3D)
-  Thiết kế nội thất.

6. Development orientation and the ability to meet the needs of the society:
6.1. Training sectors in the first 5-year period:
- Music (vocal music, Music program director, organ)
- Fine Arts (Graphic Applications, fashion designer)
- Dance (Choreographer, director of art programs)
- MC and event organizer
6.2. Training sectors in the next 10-year period:
- Drama (actor, director)
- Multimedia Communication (Advertising, 3D graphics)
- Interior Design.
7. Thông tin liên hệ:Văn phòng Khoa Nghệ thuật Đại chúng Eg.102 Trường Đại học Văn hóa Hà Nội.
TSNK
Right - tuyen sinh SDH
Right - tuyen sinh VLVH
Right - NCVH
Right - Hợp tác quốc tế
Right - Thu vien so
Right - middle
Right - Gallery
Right - NCVH
Right - Hợp tác quốc tế
Right - Thu vien so
Right - middle
Right - Gallery
Thống kê truy cập
Đang truy cập: 12
Lượt truy cập: 370.283